Bảng lương giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT 2022-2023

Bảng lương giáo viên mầm non, tiểu học, THCS
Theo quy định tại các Thông tư 01, 02, 03, 04/2021/TT-BGDĐT và các Thông tư sửa đổi, mức lương, bảng lương của giáo viên mầm non, Tiểu học, THCS, THPT công lập vẫn theo cách tính của bảng lương cũ nhưng có thay đổi về hệ số lương so với trước (theo hướng tăng lên). Mức lương này được áp dụng cho đến ngày 30/6/2023. Sau đó, mức lương mới của giáo viên sẽ tăng mạnh do được tăng lương cơ sở lên mức 1,8 triệu đồng/tháng. Còn nếu thực hiện chính sách cải cách tiền lương thì mức lương của giáo viên các cấp sẽ còn tăng mạnh hơn nữa do được tính lương dựa theo bảng lương khác.

Chi tiết về các mức lương của giáo viên các cấp đến ngày 30/6/2023 và dự kiến từ ngày 01/7/2023 như sau:

Link tải bảng lương giáo viên các cấp (file Word): TẠI ĐÂY

Đối với giáo viên mầm non:

Lương giáo viên mầm non được xếp theo 3 hạng I, II, III (tương đương viên chức loại A2, A1, A0). Sau đây là bảng lương mới của giáo viên mầm non (mức lương được áp dụng đến ngày 30/6/2023):
Bảng lương giáo viên

Bảng lương cơ sở nêu trên chưa tính đến các loại phụ cấp. Ngoài bảng lương này, giáo viên mầm non còn được hưởng phụ cấp ưu đãi với mức là 35% mức lương và phụ cấp thâm niên. Xem chi tiết: Mức hưởng phụ cấp thâm niên giáo viên nhà giáo từ 2023

Nếu tăng lương cơ sở lên 1,8 triệu đồng/tháng (dự kiến từ ngày 01/7/2023) và trả lương theo vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp) thì bảng lương mới của giáo viên mầm non sẽ như sau:

Bậc

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Giáo viên mầm non hạng III (Viên chức A0, hệ số lương từ 2,1 đến 4,89)

Hệ số lương

2.1

2.41

2.72

3.03

3.34

3.65

3.96

4.27

4.58

4.89

Lương

3,780,000

4,338,000

4,896,000

5,454,000

6,012,000

6,570,000

7,128,000

7,686,000

8,244,000

8,802,000

PCTN 5%

0

0

244,800

381,780

541,080

722,700

926,640

1,152,900

1,401,480

1,672,380

PCƯĐ 35%

1,323,000

1,518,300

1,713,600

1,908,900

2,104,200

2,299,500

2,494,800

2,690,100

2,885,400

3,080,700

BHXH 10,5%

396,900

455,490

539,784

612,757

688,073

765,734

845,737

928,085

1,012,775

1,099,810

Thực nhận

4,706,100

5,400,810

6,314,616

7,131,923

7,969,207

8,826,467

9,703,703

10,600,916

11,518,105

12,455,270

Giáo viên mầm non hạng II (Viên chức A1, hệ số lương từ 2,34 đến 4,98)

Hệ số lương

2.34

2.67

3

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

 

Lương

4,212,000

4,806,000

5,400,000

5,994,000

6,588,000

7,182,000

7,776,000

8,370,000

8,964,000

 

PCTN 5%

0

0

324,000

539,460

790,560

1,077,300

1,399,680

1,757,700

2,061,720

 

PCƯĐ 35%

1,474,200

1,682,100

1,890,000

2,097,900

2,305,800

2,513,700

2,721,600

2,929,500

3,137,400

 

BHXH 10,5%

442,260

504,630

601,020

686,013

774,749

867,227

963,446

1,063,409

1,157,701

 

Thực nhận

5.243.940

5.983.470

7.012.980

7.945.347

8.909.611

9.905.773

10.933.834

11.993.791

13.005.419

 

Giáo viên mầm non hạng I (Viên chức A2.2, hệ số lương từ 4,0 đến 6,38)

Hệ số lương

4

4.34

4.68

5.02

5.36

5.7

6.04

6.38

 

 

Lương

7,200,000

7,812,000

8,424,000

9,036,000

9,648,000

10,260,000

10,872,000

11,484,000

 

 

PCTN 5%

0

0

505,440

813,240

1,157,760

1,539,000

1,956,960

2,411,640

 

 

PCƯĐ 35%

2,520,000

2,734,200

2,948,400

3,162,600

3,376,800

3,591,000

3,805,200

4,019,400

 

 

BHXH 10,5%

756,000

820,260

937,591

1,034,170

1,134,605

1,238,895

1,347,041

1,459,042

 

 

Thực nhận

8,964,000

9,725,940

10,940,249

11,977,670

13,047,955

14,151,105

15,287,119

16,455,998

 

 

Ghi chú:

PCTN: Phụ cấp thâm niên (Bậc 3: 6% mức lương hiện hưởng, nếu tăng thêm 1 bậc thì tăng thêm 3%)
- PCƯĐ: Phụ cấp ưu đãi (35% mức lương)
- BHXH: Mức trừ để đóng Bảo hiểm xã hội (trừ 10,5% mức lương đã tính gộp thêm phụ cấp thâm niên)

(Mức lương thực nhận theo bảng trên chưa tính các loại phụ cấp khác như: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực…)

Tham khảo thêm: Hướng dẫn cách xếp hạng, xếp lương giáo viên mầm non

Một số lưu ý về tiền lương của giáo viên mầm non:

  • Giáo viên mầm non hạng II, hạng III (theo quy định cũ) nếu đạt chuẩn theo quy định mới thì giữ nguyên mức lương theo xếp hạng GVMN mới (vẫn là hạng II, hạng III);
  • Giáo viên hạng II (cũ) nếu được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (theo quy định mới) khi trúng tuyển trong kì thi/xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thì mức lương sẽ tăng hơn trước;
  • Giáo viên hạng II (cũ) chưa đạt chuẩn theo quy định mới thì được bổ nhiệm GVMN hạng III, mức lương không thay đổi;
  • Giáo viên hạng IV (cũ) nếu đạt chuẩn theo quy định mới sẽ được bổ nhiệm thành GVMN hạng III (mới) và mức lương sẽ tăng hơn trước;

Đối với giáo viên tiểu học:

Lương giáo viên tiểu học gồm 3 hạng: I, II, III (áp dụng hệ số lương của viên chức tương đương loại A2 - nhóm A2.1; loại A2 - nhóm A2.2 và loại A1). Do đó, hệ số lương giáo viên được nhận sẽ từ 2,34 đến cao nhất là 6,78. Bảng lương mới của giáo viên tiểu học (áp dụng đến ngày 30/6/2023) như sau:

Bảng lương giáo viên_2

Nếu tăng lương cơ sở lên 1,8 triệu đồng/tháng tính từ ngày 01/7/2023 và trả lương theo vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp thì bảng lương mới của giáo viên tiểu học như sau:

Bậc

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Giáo viên tiểu học hạng III (Viên chức A1, hệ số lương từ 2,34 đến 4,98)

Hệ số lương

2.34

2.67

3

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

Lương

4,212,000

4,806,000

5,400,000

5,994,000

6,588,000

7,182,000

7,776,000

8,370,000

8,964,000

PCTN 5%

0

0

324,000

539,460

790,560

1,077,300

1,399,680

1,757,700

2,061,720

PCƯĐ 35%

1,474,200

1,682,100

1,890,000

2,097,900

2,305,800

2,513,700

2,721,600

2,929,500

3,137,400

BHXH 10,5%

442,260

504,630

601,020

686,013

774,749

867,227

963,446

1,063,409

1,157,701

Thực nhận

5.243.940

5.983.470

7.012.980

7.945.347

8.909.611

9.905.773

10.933.834

11.993.791

13.005.419

Giáo viên tiểu học hạng II (Viên chức A2.2, hệ số lương từ 4,0 đến 6,38)

Hệ số lương

4

4.34

4.68

5.02

5.36

5.7

6.04

6.38

 

Lương

7,200,000

7,812,000

8,424,000

9,036,000

9,648,000

10,260,000

10,872,000

11,484,000

 

PCTN 5%

0

0

505,440

813,240

1,157,760

1,539,000

1,956,960

2,411,640

 

PCƯĐ 35%

2,520,000

2,734,200

2,948,400

3,162,600

3,376,800

3,591,000

3,805,200

4,019,400

 

BHXH 10,5%

756,000

820,260

937,591

1,034,170

1,134,605

1,238,895

1,347,041

1,459,042

 

Thực nhận

8,964,000

9,725,940

10,940,249

11,977,670

13,047,955

14,151,105

15,287,119

16,455,998

 

Giáo viên tiểu học hạng I (Viên chức A2.1, hệ số lương từ 4,4 đến 6,78)

Hệ số lương

4.4

4.74

5.08

5.42

5.76

6.1

6.44

6.78

 

Lương

7,920,000

8,532,000

9,144,000

9,756,000

10,368,000

10,980,000

11,592,000

12,204,000

 

PCTN 5%

0

0

548,640

878,040

1,244,160

1,647,000

2,086,560

2,562,840

 

PCƯĐ 35%

2,772,000

2,986,200

3,200,400

3,414,600

3,628,800

3,843,000

4,057,200

4,271,400

 

BHXH 10,5%

831,600

895,860

1,017,727

1,116,574

1,219,277

1,325,835

1,436,249

1,550,518

 

Thực nhận

9,860,400

10,622,340

11,875,313

12,932,066

14,021,683

15,144,165

16,299,511

17,487,722

 

Ghi chú:

- PCTN: Phụ cấp thâm niên (Bậc 3: 6% mức lương hiện hưởng, nếu tăng thêm 1 bậc thì tăng thêm 3%)
- PCƯĐ: Phụ cấp ưu đãi (35% mức lương)
- BHXH: Mức trừ để đóng Bảo hiểm xã hội (trừ 10,5% mức lương đã tính gộp thêm phụ cấp thâm niên)

(Mức lương thực nhận theo bảng trên chưa tính các loại phụ cấp khác như: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực…)

Xem chi tiết: Hướng dẫn cách xếp hạng, xếp lương giáo viên tiểu học công lập

Một số lưu  ý về lương GV tiểu học:

  • Bảng lương mới áp dụng cho giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong các trường tiểu học, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp tiểu học, trường chuyên biệt công lập và các cơ sở giáo dục khác giảng dạy chương trình giáo dục tiểu học;
  • Giáo viên tiểu học hạng II, hạng III (theo quy định cũ) nếu đạt chuẩn vẫn xếp là Giáo viên tiểu học hạng II, hạng III. Giáo viên khi chuyển từ hạng II cũ sang hạng II mới được chuyển xếp lương từ viên chức loại A1 (2,34) sang A2.2 (4,0).
  • Giáo viên hạng II cũ nếu được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (theo quy định mới) khi trúng tuyển trong kì thi/xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thì mức lương sẽ tăng hơn trước.
  • Giáo viên hạng IV (cũ) nếu đạt chuẩn theo quy định mới sẽ được bổ nhiệm thành giáo viên tiểu học hạng III (mới) và mức lương sẽ tăng hơn trước.
  • Trường hợp giáo viên có trình độ CĐSP nhưng hưởng lương hạng IV cũ (hệ số lương 2,06 - 4,06) thì không được xếp lương mới mà vẫn tiếp tục hưởng lương trung cấp.
  • Giáo viên tuyển dụng từ ngày 20/3/2021 có trình độ đại học được bổ nhiệm lương giáo viên tiểu học hạng III mới có hệ số lương 2,34.
  • Giáo viên chưa đạt tiêu chuẩn của hạng tương ứng (trình độ đào tạo và thời gian giữ hạng) thì tiếp tục giữ hạng, mã số và hệ số lương của chức danh nghề nghiệp hiện đang được xếp theo Thông tư liên tịch số 20,21,22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, không bổ nhiệm hạng thấp hơn liền kề. Khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng mà không phải thông qua thi hoặc xét thăng hạng

Đối với giáo viên trung học cơ sở:

Lương giáo viên trung học cơ sở gồm 3 hạng: I, II, III (áp dụng hệ số lương của viên chức tương đương loại A2 - nhóm A2.1; loại A2 - nhóm A2.2 và loại A1). Do đó, bảng lương mới của giáo viên trung học cơ sở (áp dụng đến ngày 30/6/2023cụ thể như sau: 

Bảng lương giáo viên_4

Bảng lương đối với giáo viên THCS (sau khi tăng lương cơ sở lên 1,8 triệu đồng/tháng từ 01/7/2023) như sau:

Bậc

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Giáo viên THCS hạng III (Viên chức A1, hệ số lương từ 2,34 đến 4,98)

Hệ số lương

2.34

2.67

3

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

Lương

4,212,000

4,806,000

5,400,000

5,994,000

6,588,000

7,182,000

7,776,000

8,370,000

8,964,000

PCTN 5%

0

0

324,000

539,460

790,560

1,077,300

1,399,680

1,757,700

2,061,720

PCƯĐ 30%

1,263,600

1,441,800

1,620,000

1,798,200

1,976,400

2,154,600

2,332,800

2,511,000

2,689,200

BHXH 10,5%

442,260

504,630

601,020

686,013

774,749

867,227

963,446

1,063,409

1,157,701

Thực nhận

5,033,340

5,743,170

6,742,980

7,645,647

8,580,211

9,546,674

10,545,034

11,575,292

12,557,219

Giáo viên THCS hạng II (Viên chức A2.2, hệ số lương từ 4,0 đến 6,38)

Hệ số lương

4

4.34

4.68

5.02

5.36

5.7

6.04

6.38

 

Lương

7,200,000

7,812,000

8,424,000

9,036,000

9,648,000

10,260,000

10,872,000

11,484,000

 

PCTN 5%

0

0

505,440

813,240

1,157,760

1,539,000

1,956,960

2,411,640

 

PCƯĐ 30%

2,160,000

2,343,600

2,527,200

2,710,800

2,894,400

3,078,000

3,261,600

3,445,200

 

BHXH 10,5%

756,000

820,260

937,591

1,034,170

1,134,605

1,238,895

1,347,041

1,459,042

 

Thực nhận

8,604,000

9,335,340

10,519,049

11,525,870

12,565,555

13,638,105

14,743,519

15,881,798

 

Giáo viên THCS hạng I (Viên chức A2.1, hệ số lương từ 4,4 đến 6,78)

Hệ số lương

4.4

4.74

5.08

5.42

5.76

6.1

6.44

6.78

 

Lương

7,920,000

8,532,000

9,144,000

9,756,000

10,368,000

10,980,000

11,592,000

12,204,000

 

PCTN 5%

0

0

548,640

878,040

1,244,160

1,647,000

2,086,560

2,562,840

 

PCƯĐ 30%

2,376,000

2,559,600

2,743,200

2,926,800

3,110,400

3,294,000

3,477,600

3,661,200

 

BHXH 10,5%

831,600

895,860

1,017,727

1,116,574

1,219,277

1,325,835

1,436,249

1,550,518

 

Thực nhận

9,464,400

10,195,740

11,418,113

12,444,266

13,503,283

14,595,165

15,719,911

16,877,522

 

Ghi chú:

PCTN: Phụ cấp thâm niên (Bậc 3: 6% mức lương hiện hưởng, nếu tăng thêm 1 bậc thì tăng thêm 3%)
PCƯĐ: Phụ cấp ưu đãi (30% mức lương)
BHXH: Mức trừ để đóng Bảo hiểm XH (trừ 10,5% mức lương đã tính gộp thêm phụ cấp thâm niên)

(Mức lương thực nhận theo bảng trên chưa tính các loại phụ cấp khác như: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực…)

Một số lưu  ý về mức lương của GV THCS:

- Đối tượng áp dụng bảng lương là giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc các trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp trung học cơ sở, trung tâm GDTX, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - GDTX, trường chuyên biệt công lập;

- GV THCS hạng I (theo quy định cũ, mã số V.07.04.10) nếu đạt chuẩn và được xếp là GV THCS hạng I theo quy định mới thì mức lương sẽ tăng hơn trước. Giáo viên hạng I cũ nếu không đủ thời gian giữ hạng thấp hơn liền kề (cụ thể hạng III là 9 năm, hạng II là 6 năm) thì được giữ nguyên mã số lương, lương hiện hưởng cho đến khi đủ thời gian giữ hạng thì được bổ nhiệm hạng mới. 

- GV THCS hạng II (theo quy định cũ, mã số V.07.04.11) nếu đạt chuẩn và được xếp là GV THCS hạng II theo quy định mới thì được chuyển xếp lương từ viên chức loại A1 (2,34) sang A2.2 (4,0) nên mức lương sẽ tăng mạnh. Giáo viên hạng II cũ nếu không đủ thời gian giữ hạng thấp hơn liền kề (hạng III là 9 năm, hạng II là 6 năm) thì được giữ nguyên mã số lương, lương hiện hưởng đến khi đủ thời gian giữ hạng thì được bổ nhiệm hạng mới.

- GV THCS hạng III (mã số V.07.04.12 theo quy định cũ) nếu đạt chuẩn và được xếp là GV THCS hạng III theo quy định mới thì mức lương sẽ tăng. Còn nếu chưa đạt chuẩn (không có Đại học) thì tiếp tục hưởng lương như hiện hành, có hệ số lương từ 2,1 - 4,89 đến khi có trình độ đại học thì chuyển xếp lương hạng III mới.

- Giáo viên THCS đạt trình độ và thời gian giữ hạng thấp hơn liền kề của hạng mới thì việc chuyển xếp lương hầu như không tăng, chỉ trừ hạng II cũ sang hạng II mới có trường hợp giáo viên có hệ số lương 3,33 - 3,66 (nếu đủ 9 năm giữ hạng II, III cũ) có thể được bổ nhiệm xếp lương 4,0.

- Giáo viên mới được tuyển dụng từ ngày 20/3/2021, được bổ nhiệm giáo viên hạng III mới có hệ số lương 2,34.

Đối với giáo viên trung học phổ thông

Theo Thông tư 04/2021 và văn bản sửa đổi thì Giáo viên THPT sẽ được tính lương theo 3 hạng chức danh nghề nghiệp là I, II và III với hệ số lương giống như quy định cũ, không có sự thay đổi. Sau đây là bảng lương của giáo viên THPT được tính theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng (chưa tính phụ cấp ưu đãi 30% và phụ cấp thâm niên như đã nêu ở trên) áp dụng đến 30/6/2023):

Bảng lương giáo viên_6

Nếu lương cơ bản tăng lên 1,8 triệu đồng thì mức lương thực tế và một số khoản phụ cấp của giáo viên THPT cũng sẽ được tăng lên so với quy định hiện hành. Cụ thể như sau:

Bậc

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Giáo viên THPT hạng III (Viên chức A1, hệ số lương từ 2,34 đến 4,98)

Hệ số lương

2.34

2.67

3

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

Lương

4,212,000

4,806,000

5,400,000

5,994,000

6,588,000

7,182,000

7,776,000

8,370,000

8,964,000

PCTN 5%

0

0

324,000

539,460

790,560

1,077,300

1,399,680

1,757,700

2,061,720

PCƯĐ 30%

1,263,600

1,441,800

1,620,000

1,798,200

1,976,400

2,154,600

2,332,800

2,511,000

2,689,200

BHXH 10,5%

442,260

504,630

601,020

686,013

774,749

867,227

963,446

1,063,409

1,157,701

Thực nhận

5,033,340

5,743,170

6,742,980

7,645,647

8,580,211

9,546,674

10,545,034

11,575,292

12,557,219

Giáo viên THPT hạng II (Viên chức A2.2, hệ số lương từ 4,0 đến 6,38)

Hệ số lương

4

4.34

4.68

5.02

5.36

5.7

6.04

6.38

 

Lương

7,200,000

7,812,000

8,424,000

9,036,000

9,648,000

10,260,000

10,872,000

11,484,000

 

PCTN 5%

0

0

505,440

813,240

1,157,760

1,539,000

1,956,960

2,411,640

 

PCƯĐ 30%

2,160,000

2,343,600

2,527,200

2,710,800

2,894,400

3,078,000

3,261,600

3,445,200

 

BHXH 10,5%

756,000

820,260

937,591

1,034,170

1,134,605

1,238,895

1,347,041

1,459,042

 

Thực nhận

8,604,000

9,335,340

10,519,049

11,525,870

12,565,555

13,638,105

14,743,519

15,881,798

 

Giáo viên THPT hạng I (Viên chức A2.1, hệ số lương từ 4,4 đến 6,78)

Hệ số lương

4.4

4.74

5.08

5.42

5.76

6.1

6.44

6.78

 

Lương

7,920,000

8,532,000

9,144,000

9,756,000

10,368,000

10,980,000

11,592,000

12,204,000

 

PCTN 5%

0

0

548,640

878,040

1,244,160

1,647,000

2,086,560

2,562,840

 

PCƯĐ 30%

2,376,000

2,559,600

2,743,200

2,926,800

3,110,400

3,294,000

3,477,600

3,661,200

 

BHXH 10,5%

831,600

895,860

1,017,727

1,116,574

1,219,277

1,325,835

1,436,249

1,550,518

 

Thực nhận

9,464,400

10,195,740

11,418,113

12,444,266

13,503,283

14,595,165

15,719,911

16,877,522

 

Ghi chú:

PCTN: Phụ cấp thâm niên (Bậc 3: 6% mức lương hiện hưởng, nếu tăng thêm 1 bậc thì tăng thêm 3%)
PCƯĐ: Phụ cấp ưu đãi (30% mức lương)
BHXH: Mức trừ để đóng BHXH (trừ 10,5% mức lương đã tính gộp thêm phụ cấp thâm niên)

(Mức lương thực nhận theo bảng trên chưa tính các loại phụ cấp khác như: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực…)

Đối với giảng viên trường Đại học, cao đẳng sư phạm:

Tham khảo bài viết: Bảng lương giảng viên  Đại học, cao đẳng sư phạm từ 2022

Một số điểm cần chú ý:

- Chế độ lương, phụ cấp theo các bảng lương mới, phụ cấp mới nói trên được quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT và 04/2021/TT-BGDĐT được áp dụng từ ngày 20/3/2021. Còn chế độ tiền lương mới cho giáo viên dự kiến cải cách theo Nghị quyết 27/NQTW hiện đang tạm hoãn. (tức chưa có dự thảo bảng lương mới cho giáo viên các cấp)

- Theo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01, 02, 03, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/2/2021 về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông thì nếu áp dụng bảng lương mới hệ số lương giáo viên vẫn được đảm bảo ở mức bằng và cao hơn so với hiện hành, cụ thể:

  • Những giáo viên đang ở hệ số lương 3,33 - 3,66 - 3,99 đều được chuyển xếp vào hệ số lương 4,0 nếu như họ được chuyển từ hạng II cũ sang hạng II mới.
  • Đối với giáo viên trẻ khi đạt hệ số lương 3,33, đạt giáo viên hạng II thì cũng được chuyển lên 4,0.
  • Những giáo viên có thâm niên cao, đã đạt trần hệ số lương 4,98, nếu áp dụng theo bảng lương mới sẽ tiếp tục được tăng bậc lương đến hệ số lương là 6,38 (cao hơn mức trần hiện hành là 1,4) .
  • Nếu giáo viên phải xuống hạng (từ hạng II xuống hạng III) thì hệ số lương vẫn được đảm bảo như hiện nay và có hệ số từ 2,34 đến 4,98.

- Về các loại phụ cấp, mức phụ cấp ưu đãi mới nhất cho giáo viên từ năm 2023, tham khảo bài viết TẠI ĐÂY./.

Minh Hùng (Tổng hợp)

Tham khảo: Cách tính lương, phụ cấp giáo viên từ 01/7/2023

Ý KIẾN

Tổng số: 59
  1. tại sao cùng một bực, một hạng mà gv mầm non lương lại thấp hơn các cấp học khác

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Nặc danh17/5/23

      Bằng Cao đẳng đòi ăn ngang lương Đại học?

      Xóa
    2. Nặc danh29/5/23

      Học Đại Học Từ Xa giống như đi du lịch đóng tiền là xong. Còn học Cao Đẳng ở các trường Đại Học thì phải học bài như sinh viên thi cử từng học phần vậy trình độ ai cao hơn, mà CĐ lại xếp lương thấp hơn ĐH. Ai học ĐHTX cần xem lại có phải đúng không.

      Xóa
  2. Sự chênh lệch giữa hạng 2 và hạng 3 quá lớn

    Trả lờiXóa
  3. Hạng 2 gần gấp đôi hạng 3 thế có chênh lệch quá ko ah?

    Trả lờiXóa
  4. Nặc danh6/8/20

    Giáo viên THPT hạng 3 thấp lương hơn GV THCS hạng 4

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Tưởng cải cách kiểu gì. Hóa ra luong mới thấp hơn lương cũ những 500k

      Xóa
  5. Cho hỏi: Tôi là GV THCS hạng III, Hệ số 2,10 hưởng từ tháng 11/2017, khi xếp lương mới thì hệ số lương của tôi sẽ là bao nhiêu và hưởng từ khi nào ?

    Trả lờiXóa
  6. Cho hỏi giáo viên mầm non phải con người không mà sao thấy không được quan tâm làm từ sáng cho đến 12h chưa được nghỉ khi bệnh không có tiền để trị bệnh? Cho tôi hỏi giáo viên mầm non là gì vậy?

    Trả lờiXóa
  7. Nặc danh8/2/21

    NHƯ VẬY, GV LÂU NĂM SAU NHIỀU LẦN NÂNG LƯƠNG. KHI XẾP QUA LƯƠNG MỚI LẠI TRỞ VỀ HỆ SỐ KHỞI ĐIỂM. VD LƯƠNG GV THCS HẠNG 2 BẬC 7 LÀ 4.32, KHI XẾP SANG LƯƠNG MỚI SẼ LÀ 4,34 THÔI. LẠI CÒN MẤT PHỤ CẤP THÂM NIÊN 21%.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Phụ cấp thâm niên vẫn được giữ cho đến ngày 01/7/2022 nhé bạn. Sau đó việc xếp lương như hệ số trong các bảng lương nói trên mới được bãi bỏ và tính lại theo bảng lương khác.

      Xóa
  8. Giáo viên mới ra trường có bằng Đại học được tuyển dụng vào trường Thcs, sẽ là GV hạng 2. Mức lương 4 chấm đúng không mọi người.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Giáo viên mới ra trường có bằng Đại học được tuyển dụng vào trường THCS, sẽ xếp hạng GV hạng 3, hệ số lương khởi điểm 2,34.

      Xóa
    2. không phải 3,77 à

      Xóa
  9. Mình là gv thcs hạng 3. Vì mình vào năm 2016 nên phải hưởng hệ số hạng 3 mặc dù có bằng đh. Thiết nghic cũng bằng đh, cũng phải dạy và làm việc như hạng hai mà lương mới gần bằng một nửa hạng hai. Trong khi muốn thăng hạng phải chờ đủ 10 năm, lại phải thi phải xét nào là gvg gì đó. Như thế có quá bất công k.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Theo quy định mới: Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc tương đương đủ từ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. Nếu có bằng thạc sĩ thì thời gian giảm xuống còn 6 năm.

      Xóa
    2. Tôi cũng cùng suy nghĩ như bạn. Cũng có bằng đh, cũng cùng vị trí việc làm, cùng số năm công tác nhưng có gv thì đc hạng 2, gv khác lại hạng 3 do nhận bằng đại học cách nhau có 1-2 năm. chẳng biết đến bao giờ mới nâng hạng.

      Xóa
  10. Cho hỏi: Hiện nay, mình là GV THCS hạng II bậc 9/9 , hệ số 4,98 (được hưởng từ 01/12/2018 đến 01/12/2021 vượt khung 5%). Mình không có Giấy Chứng nhận Bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp GV THCS hạng II. Khi xếp qua lương mới: mình cùng nhóm với GV THCS hạng III bậc 9/9 hệ số 4.98 (mất 5% vượt khung). Vậy sao gọi là tăng?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Nặc danh26/3/23

      Tại sao bạn không học để có cái giấy chứng nhận chức danh NN đi, họ xét thôi mà, trường tôi cũng THCS và khoảng hơn 20 người đều đủ đk nâng hạng.

      Xóa
  11. Tôi đang hưởng mức lương tiểu học hạng II bậc 9, hệ số 4,98 khi xếp vào bảng lương mới tôi sẽ được hưởng ở bậc nào của hạng II tiểu học?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bạn xem chi tiết bài viết sau: Hướng dẫn xếp hạng, xếp lương giáo viên tiểu học công lập 2021
      Link: https://www.tracuuphapluat.info/2021/03/xep-hang-xep-luong-giao-vien-tieu-hoc.html

      Xóa
  12. Tôi là giáo viên tiểu học vừa được thăng hạng 2 với bậc 4 hệ số 3.33 vậy theo bảng lương mới tôi sẽ được hưởng như thế nào vậy

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bạn xem chi tiết bài viết sau: Hướng dẫn xếp hạng, xếp lương giáo viên tiểu học công lập 2021
      Link: https://www.tracuuphapluat.info/2021/03/xep-hang-xep-luong-giao-vien-tieu-hoc.html

      Xóa
  13. Tôi là GV mầm non hạng II, đang hưởng bậc 6/9, hệ số 3,99. Do không đủ tiêu chuẩn nên chuyển xuống hạng 3. Vậy khi chuyển xuống hạng 3 thì tôi được hưởng bậc mấy của cao đẳng

    Trả lờiXóa
  14. Cho tôi hỏi. tôi gv tiểu học hiện đang là Hạng III V.07.03.09 bậc 7 hệ số lương 4,270 bậc 7 khi chuyển sang ngang hạng III V07.03.29 mức lương 4,32 bậc 7. Đến 1/8/2021 tôi được nâng lương theo đúng định kì thì mức lương của tôi được xếp vào hệ số nào, bậc nào ? Tôi có bằng đại học năm 2008, có 5 năm chiến sĩ thi đua và giờ tôi ở hạng III. Khi sang chuyển sang ngang như vậy tôi vẫn học thi CCCD hạng III để giữ hạngIII vậy tôi phải đợi đến 9 năm nữa mới được thi thăng hạng. Điều kiện thăng hạng ở đây là gì. năm nay tôi 44 tuổi thêm 9 năm nữa tôi thi thăng hặng với điều kiên phải giữ hạng mới được thi đúng không ạ?

    Trả lờiXóa
  15. Nặc danh16/7/21

    Nhà nước đáng ra phải quan tâm đến giáo viên mầm non nhất chứ. Lương giáo viên mầm non là thấp nhất. Buồn

    Trả lờiXóa
  16. Là GV THCS hạng III công tác được 24 năm đang hưởng lương bâc 9 là 4,58, mà đến năm 2022 nhà nước cắt bỏ phụ cấp thâm niên đi thì có phải bị giảm lương đi mất 24% không?

    Trả lờiXóa
  17. Lương xếp như vậy là không đúng vì hạng 3 chuyển sang 3 thì lại k tăng. Vậy có thỏA đáng cho người cống hiến đi trước chưa.
    Và tại sao lương các cấp xê dịch ở 1,3 ít không đáng kể, xong ở hạng 2 mầm non lại quá thấp so với các ngành khác. Người sắp bảng lương này suy nghĩ như thế nào. K ra gì hết. Lên cao hay hạ xuống cho thấp cắt của thiên đắp địa kia.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Thiệt thòi lắm cho người cống hiến lâu năm như từ 15 năm trở lên. Bức xúc quá

      Xóa
  18. Quá đáng.phân biệc đối xử.

    Trả lờiXóa
  19. Người đang công tác với thâm niên 17 năm bậc 7. Nay chuyển sang lương mới bậc 2 . Tương đương với giáo viên mới ra trường 8 năm . Hỏi như thế có thỏa đáng không

    Trả lờiXóa
  20. Tôi bằng đh chính quy ra trường biên chế từ 1th7n 2011.1th7n 2012 hết tập sự.mọi chứng chỉ tin, tiếng anh, cccd nghề nghiệp hạng 2 học hết, gv giỏi cs 5 năm liền, dạy chuyên đề trường,...đang hệ số lương 3,00 chuẩn bị 3,33 bậc 4.giờ lại bảo nếu ko sang hạng 2 được thì về hạng 3.tôi chả hiểu đúng hay sai

    Trả lờiXóa
  21. Trả lời
    1. Còn nhiều bấp cập lắm bạn: https://www.tracuuphapluat.info/2021/09/chuyen-xep-luong-moi-giao-vien-mam-non.html

      Xóa
  22. E giáo viên mầm non bằng đại học mới vào dạy cuối năm 2021 thì lương được bao nhiêu ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. GVMN mới ra trường hệ số là 2,34 x mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng = 3.486.600 đồng, chưa tính các khoản phụ cấp.

      Xóa
    2. Nặc danh23/9/22

      GVMN Mới ra trường 2.1 mà ta.

      Xóa
    3. Nặc danh27/11/22

      lương gv mn quá thấp

      Xóa
  23. Nặc danh20/12/21

    A ơi cho e hỏi là sang đầu năm 2022 thì đã được hưởng lương mới chưa ạ. E giáo viên tiểu học hạng 2 ạ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Chưa đâu bạn, do dịch Covid 19 nên vẫn hoãn. Hiện vẫn theo mức lương hiện hành bạn nhé.

      Xóa
    2. Nặc danh16/5/23

      Toàn mấy thằng ngu làm luật

      Xóa
  24. Nặc danh27/5/22

    em gv tiểu học hạng 2 tính lương mới ntn

    Trả lờiXóa
  25. Nặc danh9/6/22

    Tôi là GV THCS hạng 2 bậc 9 hệ số 4,98 v chuyển vượt khung 6% nay chuyển sang ngạch mới thì tôi sẽ được xếp vào hệ số 5,02 hay 5,36.

    Trả lờiXóa
  26. Nặc danh10/6/22

    Tôi gvthcs hạng 3 có bằng đh từ năm 2012, có chứng chỉ tin hoc, có chứng chỉ cdnn hạng 2, có đầy đủ tiêu chuẩn của gv hạng 2 thì có đươc thăng hạng 2 mới luôn không hay chỉ chuyển đổi sang hạng 3 mới

    Trả lờiXóa
  27. Nặc danh10/6/22

    Tôi đang ở bậc 7, gv thcs hang 3 cũ, có bằng đh từ năm 2012 đáp ứng đầy đủ yêu câu của gv thcs hạng 3 mới. Khi chuyển đổi sang hạng 3 mới thì bậc lương của tôi có giữ nguyên không?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. giáo viên THCS hạng 3 cũ, khi đủ điều kiện chuyển sang giáo viên THCS hạng 3 mới thì bậc lương sẽ tăng lên, không có giảm.

      Xóa
  28. Nặc danh12/6/22

    Bất công khi từ hệ số 2,67 đến 3,66 lên 4,0 với những GV 3,99 lên 4,0/ Sự chênh lệch quá nhiều.

    Trả lờiXóa
  29. Nặc danh14/6/22

    Tôi đang bậc 6 giáo viên THPT hạng 3 hệ số 3,99. Vậy khi chuyển lên hạng 2 thì tôi xếp về bậc 1 4,00 phải k ạ.

    Trả lờiXóa
  30. Nặc danh30/8/22

    Cho tôi hỏi. Tôi là giáo viên tiểu học đậu công chức năm 2007 hưởng lương theo văn bằng( cao đẳng âm nhac). Năm 2020 tôi tốt nghiệp đại học tiểu học. Năm nay họ tự điều chuyển tôi qua dạy tiểu học. vậy tôi có được hưởng lương hạng II không ạ?

    Trả lờiXóa
  31. Nặc danh12/9/22

    giáo viên THCS hạng 3 cũ, khi đủ điều kiện chuyển sang giáo viên THCS hạng 3 mới ngay từ lúc được tuyển dụng nhưng do quy định của thông tư gv dạy cấp nào thì ăn lương theo cấp đó nên hiện tại vẫn chưa đc hưởng theo bằng cấp. Trường hợp này quá thiệt thòi cho gv trong khi những gv mới được tuyển dụng vào thì được xếp theo lương gvthcs hạng 3: 2.34

    TRẢ LỜI

    Trả lờiXóa
  32. Nặc danh29/10/22

    Tôi vẫn thắc mắc là khi chuyển sang hạng 2 mới thì bạn A từ 3,33 được chuyển lên 4,0 và bạn B từ 3,99 chuyển lên 4,0. Vậy bạn B được hơn bạn A ở chỗ nào ạ? Trong khi Bạn A chưa có thành tích gì, còn bạn B thì công tác trong nghề nhiều hơn bạn A 6 năm, đã có nhiều thành tích như chiến sĩ thi đua cơ sở, chiến sĩ thi đua tỉnh, giáo viên dạy giỏi các cấp, bằng khen,...nếu cách xếp lương như vậy thì thật không công bằng.

    Trả lờiXóa
  33. Nặc danh14/12/22

    Xin hỏi lương GV THCS hạng II mới được áp dụng từ khi nào? Chỗ tôi đến nay chưa áp dụng lương GV THCS hạng II mới. Nếu được áp dụng từ tháng 3/2021 thì tôi có được truy lãnh lại từ thời điểm tháng 3/2021 không?

    Trả lờiXóa
  34. Nặc danh23/12/22

    Tôi nay là giáo viên hạng III Tiểu học, xét thấy bản thân có đủ điều kiện để thăng sang hạng II Tiểu học. Tuy nhiên hiện nay tôi đang hưởng bậc 4 hệ số 3,03 của Cao đẳng cũ, chúng tôi đã có bằng Đại học, vậy dự là sẽ được ăn lương mới của hạng III Tiểu học. Vậy thăng sang hạng II Đại học mới thì sẽ thế nào ạ? Qua nghiên cứu quy định mới thì có lẽ tôi phải đợi như vậy đến cả 6-7 năm để được sang bậc I của sang hạng II mới, hệ số 4.0. Nếu thực sự phải đợi như vậy mới được sang hạng mới tôi thấy thật bất cập và quá thiệt thòi cho cho những người có bậc lương như chúng tôi đang bị chông chênh. Mong nhà nước có những chính sách hợp lí hơn ạ! Tôi Xin cảm ơn!

    Trả lờiXóa
  35. Nặc danh23/12/22

    Tôi nay là giáo viên hạng III Tiểu học, xét thấy bản thân có đủ điều kiện để thăng sang hạng II Tiểu học. Tuy nhiên hiện nay tôi đang hưởng bậc 4 hệ số 3,03 của Cao đẳng cũ, chúng tôi đã có bằng Đại học, vậy dự là sẽ được ăn lương mới của hạng III Tiểu học. Vậy thăng sang hạng II Đại học mới thì sẽ thế nào ạ? Qua nghiên cứu quy định mới thì có lẽ tôi phải đợi như vậy đến cả 6-7 năm để được sang bậc I của sang hạng II mới, hệ số 4.0. Nếu thực sự phải đợi như vậy mới được sang hạng mới tôi thấy thật bất cập và quá thiệt thòi cho cho những người có bậc lương như chúng tôi đang bị chông chênh. Vậy những người mới vào nghề vẫn bằng cấp đó, hạng đó, một bước nhảy lên bậc I hạng II Tiểu học. Vậy chúng tôi làm việc trên 10 năm không bằng cả những người mới vào nghề đó sao? Mong nhà nước có những chính sách hợp lí hơn ạ! Tôi Xin cảm ơn!

    Trả lờiXóa
  36. Nặc danh18/3/23

    Tôi là GV tiểu học đến tháng 2 năm 2023 tôi mới có bằng đại học. Hiện tại t đang hưởng lương hạng 3 cũ hệ số 2,72. Vậy khi nào t mới được chuyển sang hạng 3 mới. T ở Nam Định thấy nội vụ báo đến khi những GV đạt chuẩn phải đợi đến khi có hệ số 3,33 mới được xét sáng hạng 3 mới hệ số sẽ tương đương. Vậy t phải đợi đến 4 hay 5 năm nữa mới được xếp vào hạng 3 mới thì thiệt thòi quá ạ. Mong nhận được câu trả lời ạ.

    Trả lờiXóa
  37. Nặc danh20/4/23

    Tôi là GVTH công tác được 22 năm, trươc hưởng hạng 4, sau này tôi hoàn thiện đại học nhưng đến năm 2020 mới được hưởng hạng 3, theo thông tư 02 thì phải 9 năm giữ hạng mới được chuyển hạng 2, vậy thời gian trước kia hưởng hạng IV, tôi có được tính để chuyển hạng 2 không hay phải đợi đủ 9 năm từ khi chuyển hạng 3.

    Trả lờiXóa
  38. Nặc danh25/4/23

    Em đi dạy 17 năm.
    Em đang là GVTH hạng III cũ. Bậc 6 hệ số 3,65. ( Tính theo 2,10)
    Nay qua lương mới em có được chuyển sang hạng mới không . Em đã có bằng ĐH và có chứng chỉ CDNN đầy đủ ạ.

    Trả lờiXóa
  39. Nặc danh29/4/23

    Tôi là GV thcs hạng ll bien chế năm 2014 đang hưởng bâc 3 hệ số 3.0 chuẩn bị lên 3.33 cho tôi hỏi tôi có được xếp lên hàng 2 mới bậc 1 không ah

    Trả lờiXóa
Lưu ý:
- Các bạn đóng góp ý kiến, nêu thắc mắc cần giải đáp vào khung bên dưới bằng tiếng Việt có dấu.

- Đọc kỹ phần Hỏi - Đáp trước khi hỏi, những câu hỏi trùng nội dung có thể sẽ không trả lời.

Tên

Anti Virus,11,Âm thanh,4,Bảng lương,32,Bảo hiểm,6,Biểu mẫu,18,Bình luận BLHS,26,Bộ Luật,49,Calendar,9,Cán bộ công chức,44,CCCD,1,CMND,15,Cư trú,20,Dân sự,10,Doanh nghiệp,24,Đất đai - Nhà ở,18,Đầu tư - Đấu thầu,23,Ebook,11,Game,4,Giao thông,54,Giấy tờ xe,32,Hệ thống,9,Hình ảnh,15,Hình sự,18,học Tiếng Anh,9,Hộ khẩu,8,Hôn nhân Gia đình,13,Khai sinh,9,Kinh nghiệm pháp lý,9,Lao động,16,Luật cơ bản,93,Luật thuế,21,Luật tiếng Anh,60,Nghĩa vụ quân sự,10,Phần mềm điện thoại,15,Phần mềm PC,102,Quyết định,1,Tải file,22,Thanh tra - Khiếu nại tố cáo,3,Thủ thuật Facebook,18,Thủ thuật Zalo,2,Thủ tục hành chính,81,Tố tụng hình sự,12,Trắc nghiệm,15,Trực tuyến,9,Văn bản,2149,Văn phòng,15,Video,4,Xây dựng,11,Xử phạt,3,
ltr
item
Tra cứu pháp luật - Thủ Tục Hành Chính - Thủ thuật phần mềm: Bảng lương giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT 2022-2023
Bảng lương giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT 2022-2023
Dự kiến Bảng lương, hệ số lương mới của giáo viên mầm non, tiểu học, Trung học cơ sở, THPT tính đến 30/6/2023 và mức lương dự kiến từ ngày 01/7/2023.
https://1.bp.blogspot.com/-9Hytw4Zk8TU/YVBQ9GlUzxI/AAAAAAAAOtU/k1o3SGz7Q1wjvgVXeOHMXUdzaJKlmBu3ACLcBGAsYHQ/w200-h176/luong-giao-vien_New.jpg
https://1.bp.blogspot.com/-9Hytw4Zk8TU/YVBQ9GlUzxI/AAAAAAAAOtU/k1o3SGz7Q1wjvgVXeOHMXUdzaJKlmBu3ACLcBGAsYHQ/s72-w200-c-h176/luong-giao-vien_New.jpg
Tra cứu pháp luật - Thủ Tục Hành Chính - Thủ thuật phần mềm
https://www.tracuuphapluat.info/2020/07/bang-luong-giao-vien-tieu-hoc-thcs.html
https://www.tracuuphapluat.info/
https://www.tracuuphapluat.info/
https://www.tracuuphapluat.info/2020/07/bang-luong-giao-vien-tieu-hoc-thcs.html
true
1624770636553188390
UTF-8
Loaded All Posts Không thấy bài viết nào Xem tất cả bài viết Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa By Trang chủ PAGES Bài viết View All RECOMMENDED FOR YOU Chủ đề ARCHIVE Tìm kiếm với từ khóa ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Th.1 Th.2 Th.3 Th.4 Tháng 5 Th.6 Th.7 Th.8 Th.9 Th.10 Th.11 Th.12 just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS PREMIUM CONTENT IS LOCKED STEP 1: Share to a social network STEP 2: Click the link on your social network Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy Table of Content