Bảng lương mới nhất của quân đội, công an 2024

Bảng lương của sĩ quan quân đội, công an theo chức vụ, chức danh cấp bậc hàm từ 01/7/2023 và dự kiến bảng lương cải cách theo NQ 27 từ ngày 01/7/2024.

Bảng lương sĩ quan quân đội, công an
Bảng lương mới nhất của quân đội, công an hiện tại vẫn giữ nguyên theo cách tính lương theo hệ số, cấp bậc, quân hàm, chức vụ theo quy định hiện hành.

Sau khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27 (áp dụng từ ngày 01/7/2024) thì bảng lương của quân đội, công an theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm/cấp hàm sẽ được thay đổi thành bảng lương cải cách và mức lương sẽ tăng nhiều so với hiện tại.

Tham khảo: Bảng lương cải cách của lực lượng Công an từ 01/7/2024 [đối chiếu với lương Quân đội]

I.  Bảng tổng hợp, so sánh mức lương của sĩ quan quân đội, công an và bảng lương dự kiến theo cải cách tiền lương:

Nhóm chức vụ
Chức vụ lãnh đạo
Cấp bậc quân hàm
MỨC LƯƠNG ÁP DỤNG ĐẾN 30/6/2024
DỰ KIẾN MỨC LƯƠNG NẾU CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG THEO NQ 27 (ÁP DỤNG 01/7/2024)
Hệ số lương quân hàm
Hệ số phụ cấp chức vụ
Hệ số phụ cấp công vụ
Hệ số phụ cấp thâm niên theo HSPC chức vụ
HSPC thâm nghề
Tổng hệ số lương
Tiền lương 1 tháng (lương cơ sở 1,8 triệu)
Bậc lương theo chức vụ, 5 năm giữ nguyên chức vụ tăng 10%
Lương chức vụ, chức danh (65%)
Lương quân hàm (35%)
Tiền lương thâm niên nghề
Tiền lương
1 tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Nhóm 1
Bộ trưởng
Đại tướng
11,0
1,9
3,23
0,893
6,06
23,08
41.544.000
Bậc 5
30.240.000
12.100.000
14.515.200
56.855.200
11,0
1,9
3,23
0,893
6,06
23,08
41.544.000
Bậc 4
28.080.000
12.100.000
13.478.400
53.658.400
11,0
1,9
3,23
0,893
6,06
23,08
41.544.000
Bậc 3
25.920.000
12.100.000
12.441.600
50.461.600
11,0
1,9
3,23
0,893
6,06
23,08
41.544.000
Bậc 2
23.760.000
12.100.000
11.404.800
47.264.800
10,4
1,9
3,08
0,817
5,29
21,48
38.664.000
Bậc 1
21.600.000
12.100.000
9.288.000
42.988.000
Thượng tướng
10,4
1,9
3,08
0,931
6,03
22,33
35.732.800
Bậc 3
25.920.000
11.400.000
11.664.000
48.984.000
10,4
1,9
3,08
0,855
5,54
21,77
40.194.000
Bậc 2
23.760.000
11.400.000
10.692.000
45.852.000
9,8
1,9
2,93
0,779
4,80
20,20
36.360.000
Bậc 1
21.600.000
11.400.000
8.856.000
41.856.000
Nhóm 2
Tổng Tham mưu trưởng
Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Đại tướng
11,0
1,8
3,20
0,846
6,02
22,86
37.548.000
Bậc 5
29.260.000
12.100.000
13.752.200
55.112.200
11,0
1,8
3,20
0,846
6,02
22,86
37.548.000
Bậc 4
27.170.000
12.100.000
12.769.900
52.039.900
11,0
1,8
3,20
0,846
6,02
22,86
37.548.000
Bậc 3
25.080.000
12.100.000
11.787.600
48.967.600
11,0
1,8
3,20
0,846
6,02
22,86
37.548.000
Bậc 2
22.990.000
12.100.000
10.805.300
45.895.300
10,4
1,8
3,05
0,774
5,25
21,27
38.286.000
Bậc 1
20.900.000
12.100.000
8.987.000
41.987.000
Thượng tướng
10,4
1,8
3,05
0,828
5,61
21,69
39.042.000
Bậc 3
25.080.000
11.400.000
11.536.800
48.016.800
10,4
1,8
3,05
0,774
5,25
21,27
38.286.000
Bậc 2
22.990.000
11.400.000
10.115.600
44.505.600
9,8
1,8
2,90
0,702
4,52
19,73
35.514.000
Bậc 1
20.900.000
11.400.000
8.151.000
40.451.000
Trung tướng
9,8
1,8
2,90
0,792
5,10
22,33
40.194.000
Bậc 3
25.080.000
10.700.000
11.035.200
46.815.200
9,8
1,8
2,90
0,774
4,99
21,77
39.186.000
Bậc 2
22.990.000
10.700.000
10.115.600
43.805.600
9,2
1,8
2,75
0,702
4,29
20,20
36.360.000
Bậc 1
20.900.000
10.700.000
8.151.000
39.751.000
Nhóm 3
Thứ trưởng Bộ Quốc Phòng
Thượng tướng
10,4
1,7
3,03
0,748
5,32
21,20
38.160.000
Bậc 5
29.574.820
11.400.000
13.012.921
53.987.741
10,4
1,7
3,03
0,748
5,32
21,20
38.160.000
Bậc 4
26.886.200
11.400.000
11.829.928
50.116.128
10,4
1,7
3,03
0,748
5,32
21,20
38.160.000
Bậc 3
24.442.000
11.400.000
10.754.480
46.596.480
10,4
1,7
3,03
0,731
5,20
21,06
37.908.000
Bậc 2
22.220.000
11.400.000
9.776.8000
43.396.800
9,8
1,7
2,88
0,663
4,49
19,52
35.136.000
Bậc 1
20.200.000
11.400.000
7.878.000
39.478.000
Trung tướng
9,8
1,7
2,88
0,748
5,06
20,18
36.324.000
Bậc 3
24.442.000
10.700.000
10.754.480
45.896.480
9,8
1,7
2,88
0,697
4,72
19,79
35.622.000
Bậc 2
22.220.000
10.700.000
9.332.400
42.252.400
9,2
1,7
2,73
0,629
4,03
18,29
32.922.000
Bậc 1
20.200.000
10.700.000
7.474.000
38.374.000
Nhóm 4
Phó Tổng Tham mưu trưởng
Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Thượng tướng
10,4
1,6
3,00
0,704
5,28
20,98
37.764.000
Bậc 5
27.300.000
11.400.000
12.285.000
50.985.00
10,4
1,6
3,00
0,704
5,28
20,98
37.764.000
Bậc 4
25.350.000
11.400.000
11.407.500
48.157.500
10,4
1,6
3,00
0,704
5,28
20,98
37.764.000
Bậc 3
23.400.000
11.400.000
10.530.000
45.330.000
10,4
1,6
3,00
0,688
5,16
20,85
37.530.000
Bậc 2
21.450.000
11.400.000
9.652.500
42.502.500
9,8
1,6
2,85
0,624
4,45
19,32
34.776.000
Bậc 1
19.500.000
11.400.000
7.605.000
38.505.000
Trung tướng
9,8
1,6
2,85
0,720
5,13
20,10
36.180.000
Bậc 3
23.400.000
10.700.000
10.296.00
44.396.000
9,8
1,6
2,85
0,656
4,67
19,58
35.244.000
Bậc 2
21.450.000
10.700.000
9.009.000
41.159.000
9,2
1,6
2,70
0,592
4,00
18,09
32.562.000
Bậc 1
19.500.000
10.700.000
7.215.000
37.415.000
Thiếu tướng
9,2
1,6
2,70
0,688
4,64
18,83
33.894.000
Bậc 3
23.400.000
10.000.000
10.296.000
43.696.000
Nhóm 5
Tư lệnh quân khu
Chính uỷ Quân khu
Trung tướng
9,8
1,5
2,83
0,675
5,09
19,89
35.802.000
Bậc 5
26.320.000
10.700.000
11.844.000
48.864.000
9,8
1,5
2,83
0,675
5,09
19,89
35.802.000
Bậc 4
24.440.000
10.700.000
10.998.000
46.138.000
9,8
1,5
2,83
0,645
4,86
19,63
35.334.000
Bậc 3
22.560.000
10.700.000
10.152.000
43.412.000
9,8
1,5
2,83
0,585
4,41
19,12
34.416.000
Bậc 2
20.680.000
10.700.000
8.272.000
39.652.000
9,2
1,5
2,68
0,525
3,75
17,65
31.770.000
Bậc 1
18.800.000
10.700.000
6.580.000
36.080.000
Thiếu tướng
9,2
1,5
2,68
0,615
4,39
18,38
33.084.000
Bậc 3
22.560.000
10.000.000
9.700.800
42.260.800
9,2
1,5
2,68
0,555
3,96
17,89
32.202.000
Bậc 2
20.680.000
10.000.000
7.858.400
38.538.400
8,6
1,5
2,53
0,495
3,33
16,45
29.610.000
Bậc 1
18.800.000
10.000.000
6.204.000
35.004.000
Nhóm 6
Phó Tư lệnh Quân khu
Phó Chính uỷ Quân khu
Thiếu tướng
9,2
1,4
2,65
0,616
4,66
18,53
33.354.000
Bậc 5
25.340.000
10.000.000
11.149.600
46.489.600
9,2
1,4
2,65
0,602
4,56
18,41
33.138.000
Bậc 4
23.530.000
10.000.000
10.353.200
43.883.200
9,2
1,4
2,65
0,546
4,13
17,93
32.274.000
Bậc 3
21.720.000
10.000.000
8.905.200
40.625.200
9,2
1,4
2,65
0,490
3,71
17,45
31.410.000
Bậc 2
19.910.000
10.000.000
7.167.600
37.077.600
8,6
1,4
2,50
0.434
3,10
16,03
28.854.000
Bậc 1
18.100.000
10.000.000
5.611.000
33.711.000
Đại tá
8,6
1,4
2,50
0,546
3,90
16,95
30.510.000
Bậc 3
21.720.000
9.300.000
8.905.200
39.925.200
8,4
1,4
2,45
0,490
3,43
16,17
29.106.000
Bậc 2
19.910.000
9.300.000
7.167.600
36.377.600
8,0
1,4
2,35
0.434
2,91
15,10
27.180.000
Bậc 1
18.100.000
9.300.000
5.611.000
33.011.000
Nhóm 7
Tư lệnh Quân đoàn
Chính uỷ Quân doàn
Thiếu tướng
9,2
1,3
2,63
0,572
4,62
18,32
32.976.000
Bậc 5
24.360.000
10.000.000
10.718.400
45.078.400
9,2
1,3
2,63
0,559
4,52
18,20
32.760.000
Bậc 4
22.620.000
10.000.000
9.952.800
42.572.800
9,2
1,3
2,63
0,507
4,10
17,73
31.914.000
Bậc 3
20.880.000
10.000.000
8.560.800
39.440.800
9,2
1,3
2,63
0,455
3,68
17,26
31.068.000
Bậc 2
19.140.000
10.000.000
6.890.400
36.030.400
8,6
1,3
2,48
0,403
3,07
15,85
28.530.000
Bậc 1
17.400.000
10.000.000
5.394.000
32.794.000
Đại tá
8,6
1,3
2,48
0,507
3,86
16,74
30.132.000
Bậc 4
22.620.000
9.300.000
9.500.400
41.420.400
8,6
1,3
2,48
0,455
3,47
16,30
29.340.000
Bậc 3
20.880.000
9.300.000
7.725.600
37.905.600
8,4
1,3
2,43
0,403
3,01
15,54
27.972.000
Bậc 2
19.140.000
9.300.000
6.124.800
34.564.800
8,0
1,3
2,33
0,351
2,51
14,49
26.082.000
Bậc 1
17.400.000
9.300.000
4.698.000
31.398.000
Nhóm 8
Phó Tư lệnh Quân đoàn
Phó Chính uỷ Quân doàn
Đại tá
8,6
1,2
2,45
0,516
4,21
16,98
30.564.000
Bậc 5
23.380.000
9.300.000
10.287.200
42.967.200
8,6
1,2
2,45
0,468
3,82
16,54
29.772.000
Bậc 4
21.710.000
9.300.000
9.118.200
40.128.200
8,6
1,2
2,45
0,420
3,43
16,10
28.980.000
Bậc 3
20.040.000
9.300.000
7.414.800
36.754.800
8,4
1,2
2,40
0,372
2,98
15,35
27.630.000
Bậc 2
18.370.000
9.300.000
5.878.400
33.548.400
8,0
1,2
2,30
0,324
2,48
14,31
25.758.000
Bậc 1
16.700.000
9.300.000
4.509.000
30.509.000
Thượng tá
8,1
1,2
2,33
0,492
3,81
15,93
28.674.000
Bậc 5
23.380.000
8.600.000
10.287.200
42.267.200
8,1
1,2
2,33
0,444
3,44
15,51
27.918.000
Bậc 4
21.710.000
8.600.000
8.684.000
38.994.000
8,1
1,2
2,33
0,396
3,07
15,09
27.162.000
Bậc 3
20.040.000
8.600.000
7.014.000
35.654.000
7,7
1,2
2,23
0,348
2,58
14,05
25.290.000
Bậc 2
18.370.000
8.600.000
5.511.000
32.481.000
7,3
1,2
2,13
0,300
2,13
13,05
23.490.000
Bậc 1
16.700.000
8.600.000
4.175.000
29.475.000
Nhóm 9
Sư đoàn trưởng
Chính uỷ Sư đoàn
Giám đốc CA tỉnh, thành phố thuộc TW
Đại tá
8,6
1,1
2,43
0,473
4,17
16,77
30.186.000
Bậc 5
22.400.000
9.300.000
9.856.000
41.556.000
8,6
1,1
2,43
0,429
3,78
16,34
29.412.000
Bậc 4
20.800.000
9.300.000
8.736.000
38.836.000
8,6
1,1
2,43
0,385
3,40
15,91
28.638.000
Bậc 3
19.200.000
9.300.000
7.104.000
35.604.000
8,4
1,1
2,38
0,341
2,95
15,16
27.288.000
Bậc 2
17.600.000
9.300.000
5.632.000
32.532.000
8,0
1,1
2,28
0,297
2,46
14,13
25.434.000
Bậc 1
16.000.000
9.300.000
4.320.000
29.620.000
Thượng tá
8,1
1,1
2,30
0,429
3,59
15,52
27.936.000
Bậc 5
22.400.000
8.600.000
9.632.000
40.632.000
8,1
1,1
2,30
0,385
3,22
15,11
27.198.000
Bậc 4
20.800.000
8.600.000
7.904.000
37.304.000
8,1
1,1
2,30
0,341
2,85
14,69
26.442.000
Bậc 3
19.200.000
8.600.000
6.336.000
34.136.000
7,7
1,1
2,20
0,297
2,38
13,67
24.606.000
Bậc 2
17.600.000
8.600.000
4.928.000
31.128.000
7,3
1,1
2,10
0,253
1,93
12,69
22.842.000
Bậc 1
16.000.000
8.600.000
3.680.000
28.280.000
Nhóm 10
Phó Sư đoàn trưởng
Phó Chính uỷ Sư đoàn
Đại tá
8,6
1,0
2,40
0,430
4,13
16,56
29.808.000
Bậc 5
21.420.000
9.300.000
9.424.800
40.144.800
8,6
1,0
2,40
0,390
3,74
16,13
29.034.000
Bậc 4
19.890.000
9.300.000
8.353.800
37.543.800
8,6
1,0
2,40
0,350
3,36
15,71
28.278.000
Bậc 3
18.360.000
9.300.000
6.793.200
34.453.200
8,4
1,0
2,35
0,310
2,91
14,97
26.946.000
Bậc 2
16.830.000
9.300.000
5.385.600
31.515.600
8,0
1,0
2,25
0,270
2,43
13,95
25.110.000
Bậc 1
15.300.000
9.300.000
4.131.000
28.731.000
Thượng tá
8,1
1,0
2,28
0,390
3,55
15,31
27.558.000
Bậc 5
21.420.000
8.600.000
9.210.600
39.230.600
8,1
1,0
2,28
0,350
3,19
14,91
26.838.000
Bậc 4
19.890.000
8.600.000
7.558.200
36.048.200
8,1
1,0
2,28
0,310
2,82
14,51
26.118.000
Bậc 3
18.360.000
8.600.000
6.058.800
33.018.800
7,7
1,0
2,18
0,270
2,35
13,49
24.282.000
Bậc 2
16.830.000
8.600.000
4.712.400
30.142.400
7,3
1,0
2,08
0,230
1,91
12,51
22.518.000
Bậc 1
15.300.000
8.600.000
3.519.000
27.419.000

Xem tiếp 2 phần còn lại của bảng lương:

BẢNG LƯƠNG PHẦN 2 | BẢNG LƯƠNG PHẦN 3

Một số lưu ý trong Bảng lương sĩ quan quân đội công an:

- Thực hiện ý kiến của Bộ Chính trị và Quốc hội, Chính phủ sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương trong khu vực công theo Nghị quyết số 27-NQ/TW kể từ 01/7/2024. Do đó, thời điểm thực hiện chế độ tiền lương, bảng lương mới cho quân đội, công an là từ ngày 01/7/2024.

Sau đó, từ năm 2025 trở đi, sẽ tiếp tục tăng lương bình quân 7%/năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang cho đến khi mức lương thấp nhất bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất vùng I của khu vực doanh nghiệp.

- Mức lương trong bảng lương gồm có lương chức vụ, chức danh chiếm tỷ lệ 65% và lương quân hàm chiếm tỷ lệ 35% tổng lương.

- Phụ cấp trong bảng lương chỉ có phụ cấp thâm niên nghề, các loại phụ cấp khác sẽ bãi bỏ.

- Bậc lương được tính theo chức vụ (gồm tối đa 6 bậc), cứ 5 năm chỉ giữ nguyên 1 chức vụ thì tăng 10%.
- [Ví dụ tham khảo] Dự kiến mức lương một số vị trí trong công an nhân dân kể từ 01/7/2024

Lương cấp bậc hàm:

  • Đại tá: 13.100.000 đồng
  • Thượng tá: 11.600.000 đồng
  • Trung tá: 10.300.000 đồng

Lương chức vụ:

  • Phó giám đốc: 12.500.000 đồng
  • Trưởng phòng/Trưởng CATP: 10.600.000 đồng
  • Phó Trưởng phòng/Phó Trưởng CATP: 9.000.000 đồng
  • Đội trưởng: 7.600.000 đồng
  • Đội phó: 7.000.000 đồng
Lương chức danh:
  • Cao cấp: 8.400.000 đồng
  • Trung cấp: 7.600.000 đồng
  • Sơ cấp: Tùy theo trần cấp bậc hàm.  (Sơ cấp có trần là Thượng úy: 5.200.000 đồng; Sơ cấp có trần là Trung úy: 4.700.000 đồng)
Ví dụ: Trung tá A, chức vụ Đội trưởng Đội CSHS, chức danh Điều tra viên trung cấp, thâm niên công tác 20 năm.

Lương = Trung tá (10.300.000) + Đội trưởng (7.600.000) + ĐTV trung cấp (7.600.000) + Phụ cấp thâm  niên (20% của 10.300.000=2.600.000) + phụ cấp đặc thù CSHS (20% của 10.300.000=2.600.000) = 30.700.000 đồng.

* Còn đây là dự thảo Bảng lương sĩ quan quân đội công an (Cập nhật tháng 4/2023) (theo nguồn của thành viên Wikipedia kT3.NdpM)

Phần 1: Bảng lương cấp Bộ trưởng đến cấp Quân đoàn, Binh chủng (nhóm 1 đến nhóm 7)

Bảng lương mới nhất của quân đội, công an_1
Nhóm 1 đến nhóm 7

Phần 2: Bảng lương cấp Sư đoàn đến cấp Trung đoàn (nhóm 8 đến nhóm 13)

Bảng lương mới nhất của quân đội, công an_2
Nhóm 8 đến nhóm 13

Phần 3: Bảng lương cấp Tiểu đoàn đến cấp Tiểu đội (nhóm 14 đến nhóm 21)

Bảng lương mới nhất của quân đội, công an_3
Nhóm 14 đến nhóm 21

Một số lưu ý trong Bảng lương sĩ quan quân đội công an này:

- Bảng lương Quân đội: chia thành 18 nhóm chức vụ cơ bản (Từ Bộ trưởng xuống đến Trung đội trưởng). Bảng lương Công an: Gồm 21 nhóm chức vụ (Từ Bộ trưởng xuống đến Tiểu đội phó)

- Cập nhật thêm chức danh trợ lý tương đương trong bảng lương; Bỏ cột mục phụ cấp thâm niên nghề và các bậc sau mỗi năm giữ nguyên 01 vị trí thì tăng 10% lương (vì chỉ mang tính tương đối).

- Bảng lương đã cập nhật phụ cấp công vụ và phụ cấp trách nhiệm lãnh đạo chỉ huy quản lý sau cải cách./.
(Minh Hùng tổng hợp)

Tham khảo: Bảng lương sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp quân đội từ năm 2024

Ý KIẾN

  1. Cho mình hỏi là dự thảo này được trích từ công văn/nghi định nào của Chính phủ hay là do ai biên soạn ra ạ? Mức độ tin cậy của nó như thế nào ạ? mình xin cảm ơn!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Nặc danh07:49

      Chắc tự nghĩ ra. Chả thấy trang nào có dự thảo này cả

      Xóa
  2. quá tuyệt. Nhưng chờ hơi lâu

    Trả lờiXóa
  3. Nặc danh12:36

    Tình hình lương lực lượng vũ trang không tăng thì thì thu hút sao được lực lượng trẻ 🤣

    Trả lờiXóa
  4. Nặc danh19:38

    Còn lâu lương CA, QĐ mới bằng tầm đấu

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Nặc danh11:25

      Lại bảo k được??

      Xóa
  5. Nặc danh11:10

    Với thời gian và công sức của người sĩ quan quân đội cống hiến cho nhà nước và sự thiệt thòi của người thân thì mức lương như hiện nay không xứng đáng 1 chút nào, thua cả lương công nhân phổ thông, không biết khi nào thì quân nhân mới được hưởng lương cho xứng đáng với thời gian, công sức của mình.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Nặc danh16:16

      nói biết ngu, công nhân được bao ăn ở không. Còn chưa tính công nhân làm việc áp lực hơn.

      Xóa
    2. Nặc danh11:35

      Nghe mày nói vậy là biết cả dòng tộc m k có ai đang làm nghề gọi là bộ đội cả . Mày ngồi đó mà bao ăn ăn bao nhiêu trả tiền ăn bấy nhiêu đó thằng ngu

      Xóa
  6. Nặc danh11:25

    Tôi đi nvqs còn thấy nhà nước bỏ tiền ra phí tiền))

    Trả lờiXóa
  7. Nặc danh16:08

    Bảng lương này chắc chắn tình đồng chí, đồng đội sẽ trở thành đồng bọn, phe cách, địch thủ trong cuộc chiến giành chức danh lãnh đạo, quản lý. Bởi những người không có chức danh hoặc chức thấp là rất nhiều, làm việc, vất vả cũng rất nhiều, phục tùng cấp trên cũng rất nhiều,.. Muốn ngồi mát ăn bát vàng tất yếu phải đấu đá, chạy chọt... Tiêu cực từ đó mà ra, nội bộ tự phá, nguy hại cho sự tồn vong của của Tổ Quốc.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Nặc danh10:24

      Tư duy và góc nhìn tiêu cực của bạn là thế, nhưng từ góc nhìn khác tích cực hơn thì những ng có chức vụ lãnh đạo sẽ được hưởng lương xứng đáng hơn cho công sức của họ, không thể để lưởng trưởng phòng ngang hoặc thấp hơn lương trợ lý được, đó cũng tạo ra động lực cho sự phấn đấu tích cực. Bạn ví dụ cho tôi một ví dụ xem vị trí nào trong quân đội ngồi mát ăn bát vàng??

      Xóa
    2. Nặc danh08:48

      Đồng quan điểm. Góc nhìn tiêu cực thì nhìn đâu cũng không thấy sự tích cực được

      Xóa
    3. Nặc danh16:23

      chả có bố con thằng nào lên cao hẳn mà ko có năng lực cả. Cuộc sống không đơn giản chỉ có quan hệ đâu cu ạ. Mày đéo có năng lực đéo ai dám đưa m lên.

      Xóa
    4. Nặc danh21:52

      Đúng rùi,nhóm có chức vụ tăng cao và cách nhóm ko chức vụ rất nhiều,chuyến này giá chạy lại tăng cao,nhiều thằng có chức vụ ngồi chơi,ngồi lâu ăn lương cao

      Xóa
  8. Nặc danh22:07

    Ví dụ: Trung tá A, chức vụ Đội trưởng Đội CSHS, chức danh Điều tra viên trung cấp, thâm niên công tác 20 năm.
    Lương = Trung tá (10.300.000) + Đội trưởng (7.600.000) + phụ cấp thâm niên (20% của 10.300.000=2.600.000) + phụ cấp đặc thù CSHS (20% của 10.300.000=2.600.000) = 30.700.000 đồng.
    Như vậy với mức lương của 1 trung tá, đội trưởng Công an quản lý tầm 10 lính sẽ cao hơn lương của Tiểu đoàn trưởng với chức vụ tương tự quản lý hàng trăm lính (vì thấy quân đội gọi chức vụ với chức danh là một). Trong khi đơn vị quân đội chiến đấu công việc, thời gian gò bó hơn nhiều so với Công an. VÔ LÝ

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Nặc danh14:09

      Công an làm ngày ngày đêm khu có vụ việc luôn bạn ah. Nay trộm mai cướp làm cả ngày cả đêm sang hôm sau vẫn làm không có được nghỉ bù miếng nào bạn ơi

      Xóa
    2. Nặc danh09:55

      Lều nhà báo nữa, 10.3+7.6+2.6+2.6=23.1. 30.7 ở đâu ra vậy

      Xóa
    3. Nặc danh12:19

      Cộng thêm 7.600.000 ĐTV Trung cấp đó bạn. Mà người ta quên ko đánh vào thôi

      Xóa
Lưu ý:
- Các bạn đóng góp ý kiến, nêu thắc mắc cần giải đáp vào khung bên dưới bằng tiếng Việt có dấu.

- Đọc kỹ phần Hỏi - Đáp trước khi hỏi, những câu hỏi trùng nội dung có thể sẽ không trả lời.

Tên

Anti Virus,11,Âm thanh,4,Bảng lương,34,Bảo hiểm,6,Biểu mẫu,18,Bình luận BLHS,27,Bộ Luật,49,Calendar,9,Cán bộ công chức,45,CCCD,9,CMND,8,Cư trú,21,Dân sự,10,Doanh nghiệp,24,Đất đai - Nhà ở,18,Đầu tư - Đấu thầu,23,Ebook,11,Game,4,Giao thông,53,Giấy tờ xe,34,Hệ thống,9,Hình ảnh,15,Hình sự,18,học Tiếng Anh,9,Hộ khẩu,8,Hôn nhân Gia đình,13,Khai sinh,9,Kinh nghiệm pháp lý,9,Lao động,16,Luật cơ bản,91,Luật thuế,21,Luật tiếng Anh,60,Nghĩa vụ quân sự,10,Phần mềm điện thoại,15,Phần mềm PC,102,Quyết định,1,Tải file,22,Thanh tra - Khiếu nại tố cáo,3,Thủ thuật Facebook,18,Thủ thuật Zalo,2,Thủ tục hành chính,79,Tố tụng hình sự,12,Trắc nghiệm,15,Trực tuyến,11,Văn bản,2149,Văn phòng,15,Vi phạm giao thông,6,Video,4,Xây dựng,11,Xử phạt,3,
ltr
item
Tra cứu pháp luật - Thủ Tục Hành Chính - Thủ thuật phần mềm: Bảng lương mới nhất của quân đội, công an 2024
Bảng lương mới nhất của quân đội, công an 2024
Bảng lương của sĩ quan quân đội, công an theo chức vụ, chức danh cấp bậc hàm từ 01/7/2023 và dự kiến bảng lương cải cách theo NQ 27 từ ngày 01/7/2024.
https://blogger.googleusercontent.com/img/a/AVvXsEjeK-TOrFPHEGW9eC6A4hnd0nBkxXNEHPZy2OF2mf-H2UESib6qgBHEweDVI6V4AtKCJvcitP4yC4FeVqmeVuUTw5lA-tB8zUTJ2vtJ-V5ZRSRcJlPFtwwwEOZdPiIRw3ek1gqLkJsTae0J4pSF7mAO2IBDtggmPOCKE1E5gt3BHYZI5lWXN4FM_BBi=w200-h175
https://blogger.googleusercontent.com/img/a/AVvXsEjeK-TOrFPHEGW9eC6A4hnd0nBkxXNEHPZy2OF2mf-H2UESib6qgBHEweDVI6V4AtKCJvcitP4yC4FeVqmeVuUTw5lA-tB8zUTJ2vtJ-V5ZRSRcJlPFtwwwEOZdPiIRw3ek1gqLkJsTae0J4pSF7mAO2IBDtggmPOCKE1E5gt3BHYZI5lWXN4FM_BBi=s72-w200-c-h175
Tra cứu pháp luật - Thủ Tục Hành Chính - Thủ thuật phần mềm
https://www.tracuuphapluat.info/2020/02/bang-luong-si-quan-quan-doi-cong-an-2021-bang-3-1.html
https://www.tracuuphapluat.info/
https://www.tracuuphapluat.info/
https://www.tracuuphapluat.info/2020/02/bang-luong-si-quan-quan-doi-cong-an-2021-bang-3-1.html
true
1624770636553188390
UTF-8
Loaded All Posts Không thấy bài viết nào Xem tất cả bài viết Đọc tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa By Trang chủ PAGES Bài viết View All RECOMMENDED FOR YOU Chủ đề ARCHIVE Tìm kiếm với từ khóa ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Th.1 Th.2 Th.3 Th.4 Tháng 5 Th.6 Th.7 Th.8 Th.9 Th.10 Th.11 Th.12 just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS PREMIUM CONTENT IS LOCKED STEP 1: Share to a social network STEP 2: Click the link on your social network Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy Table of Content