Bảng lương cán bộ, viên chức nhà nước 2018 (bảng 3 và bảng 4)

Sau đây là Bảng lương, hệ số lương mới của cán bộ, công chức viên chức trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp nhà nước dựa trên mức lương cơ sở (Từ ngày 01/7/2017 đến 30/6/2018 là 1.300.000 đồng/tháng; Từ ngày 01/7/20181.390.000 đồng/tháng)

* Bảng 1: BẢNG LƯƠNG CHUYÊN GIA CAO CẤP
* Bảng 2: BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN NN
* Bảng 3: BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, VIÊN CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC (CẬP NHẬT 2018)
Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT
Nhóm ngạch
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 5
Bậc 6
Bậc 7
Bậc 8
Bậc 9
Bậc 10
Bậc 11
Bậc 12
1
Viên chức loại A3












a
Nhóm 1 (A3.1)













Hệ số lương
6.20
6.56
6.92
7.28
7.64
8.00







Từ 01/7/2017
8,060
8,528
8,996
9,464
9,932
10,400







Từ 01/7/2018
8,618
9,118.4
9,618.8
10,119.2
10,619.6
11,120






b
Nhóm 2 (A3.2)













Hệ số lương
5.75
6.11
6.47
6.83
7.19
7.55







Từ 01/7/2017
7,475
7,943
8,411
8,897
9,347
9,815







Từ 01/7/2018
7,992.5
8,492.9
8.993.3
9,493.7
9,994.1
10,494.5






2
Viên chức loại A2












a
Nhóm 1 (A2.1)













Hệ số lương
4.40
4.74
5.08
5.42
5.76
6.10
6.44
6.78





Từ 01/7/2017
5,720
6,162
6,604
7,046
7,488
7,930
8,372
8,814





Từ 01/7/2018
6,116
6,588.6
7,061.2
7,533.8
8,006.4
8,479
8,951.6
9,424.2




b
Nhóm 2 (A2.2)













Hệ số lương
4.00
4.34
4.68
5.02
5.36
5.70
6.04
6.38





Từ 01/7/2017
5,200
5,642
6,084
6,526
6,968
7,410
7,852
8,294





Từ 01/7/2018
5,560
6,032.6
6,505.2
6,977.8
7,450.4
7,923
8,395.6
8,868.2




3
Viên chức loại A1













Hệ số lương
2.34
2.67
3.00
3.33
3.66
3.99
4.32
4.65
4.98




Từ 01/7/2017
3,042
3,471
3,900
4,329
4,758
5,187
5,616
6,045
6,474




Từ 01/7/2018
3,252.6
3,711.3
4,170
4,628.7
5,087.4
5,546.1
6,004.8
6,463.5
6,922.2



4
Viên chức loại A0













Hệ số lương
2.10
2.41
2.72
3.03
3.34
3.65
3.96
4.27
4.58
4.89



Từ 01/7/2017
2,730
3,133
3,536
3,939
4,342
4,745
5,148
5,551
5,954
6,357



Từ 01/7/2018
2,919
3,349.9
3,780.8
4,211.7
4,642.6
5,073.5
5,504.4
5,935.3
6,366.2
6,797.1


5
Viên chức loại B













Hệ số lương
1.86
2.06
2.26
2.46
2.66
2.86
3.06
3.26
3.46
3.66
3.86
4.06

Từ 01/7/2017
2,418
2,678
2,938
3,198
3,458
3,718
3,978
4,238
4,498
4,758
5,018
5,278

Từ 01/7/2018
2,585.4
2,863.4
3,141.4
3,419.4
3,697.4
3,975.4
4,253.4
4,531.4
4,809.4
5,087.4
5,365.4
5,643.4
6
Viên chức loại C












a
Nhóm 1 (C1)













Hệ số lương
1.65
1.83
2.01
2.19
2.37
2.55
2.73
2.91
3.09
3.27
3.45
3.63

Từ 01/7/2017
2,145
2,379
2,613
2,847
3,081
3,315
3,549
3,783
4,017
4,251
4,485
4,791

Từ 01/7/2018
2,293.5
2,543.7
2,793.9
3,044.1
3,294.3
3,544.5
3,794.7
4,044.9
4,295.1
4,545.3
4,795.5
5,045.7
b
Nhóm 2: Nhân viên nhà xác (C2)













Hệ số lương
2.00
2.18
2.36
2.54
2.72
2.90
3.08
3.26
3.44
3.62
3.80
3.98

Từ 01/7/2017
2,600
2,834
3,068
3,302
3,536
3,770
4,004
4,004
4,472
4,706
4,940
5,174

Từ 01/7/2018
2,780
3,030.2
3,280.4
3,530.6
3,780.8
4,031
4,281.2
4,531.4
4,781.6
5,031.8
5,282
5,532.2
c
Nhóm 3: Y công (C3)













Hệ số lương
1.50
1.68
1.86
2.04
2.22
2.40
2.58
2.76
2.94
3.12
3.30
3.48

Từ 01/7/2017
1,950
2,184
2,418
2,652
2,886
3,120
3,354
3,588
3,822
4,056
4,290
4,524

Từ 01/7/2018
2,085
2,335.2
2,585.4
2,835.6
3,085.8
3,336
3,586.2
3,836.4
4,086.6
4,336.8
4,587
4,837.2
Ghi chú:
1. Trong các đơn vị sự nghiệp có sử dụng các chức danh cán bộ, viên chức theo ngành chuyên môn có tên ngạch thuộc đối tượng áp dụng bảng 2 thì xếp lương đối với cán bộ, viên chức đó theo ngạch tương ứng quy định tại bảng 2. Việc trả lương thực hiện theo quy định của đơn vị sự nghiệp mà cán bộ, viên chức đó đang làm việc.
2. Khi chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong ngạch.
3. Hệ số lương của các ngạch viên chức loại C (gồm C1, C2 và C3) đã tính yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường.
4. Cán bộ, viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác phù hợp với ngạch và còn ngạch trên trong cùng ngành chuyên môn, thì căn cứ vào thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch (không quy định theo hệ số lương hiện hưởng) để được xem xét cử đi thi nâng ngạch như sau:
- Đối với cán bộ, viên chức loại B và loại C: Không quy định thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch.
- Đối với cán bộ, viên chức loại A0 và loại A1: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 9 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).
- Đối với cán bộ, viên chức loại A2: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 6 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có bổ sung về chức danh cán bộ, viên chức (ngạch) quy định tại đối tượng áp dụng bảng 3, thì các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngạch viên chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch viên chức và hướng dẫn việc xếp lương phù hợp với ngạch viên chức đó.

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG BẢNG 3 (Áp dụng theo Nghị định 17/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP)
a) Viên chức loại A3
Nhóm (A3.1)
Số TT
Chức danh nghề nghiệp viên chức
1
Điều tra viên cao cấp tài nguyên môi trường
2
Dự báo viên cao cấp khí tượng thủy văn
3
Kiểm soát viên cao cấp khí tượng thủy văn
b) Viên chức loại A2
Nhóm 1 (A2.1)
Số TT
Chức danh nghề nghiệp viên chức
1
Công tác xã hội viên chính
2
Trợ giúp viên pháp lý chính
3
Hộ sinh chính
4
Kỹ thuật viên chính y
5
Y tế công cộng chính
6
Điều dưỡng chính
7
Dân số viên chính
8
Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động
9
Trắc địa bản đồ viên chính
10
Địa chính viên chính
11
Điều tra viên chính tài nguyên môi trường
12
Quan trắc viên chính tài nguyên môi trường
13
Dự báo viên chính khí tượng thủy văn
14
Kiểm soát viên chính khí tượng thủy văn
c) Viên chức loại A1:
Số TT
Chức danh nghề nghiệp viên chức
1
Công tác xã hội viên
2
Trợ giúp viên pháp lý
3
Hộ sinh
4
Kỹ thuật viên y
5
Y tế công cộng
6
Điều dưỡng
7
Dân số viên
8
Giáo viên tiểu học cao cấp
9
Giáo viên mầm non cao cấp
10
Giáo viên trung học cơ sở chính
11
Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động
12
Trắc địa bản đồ viên
13
Địa chính viên
14
Điều tra viên tài nguyên môi trường
15
Quan trắc viên tài nguyên môi trường
16
Dự báo viên khí tượng thủy văn
17
Kiểm soát viên khí tượng thủy văn
d) Viên chức loại Ao:
Số TT
Chức danh nghề nghiệp viên chức
1
Công tác xã hội viên cao đẳng
2
Hộ sinh cao đẳng
3
Kỹ thuật viên cao đẳng y
4
Điều dưỡng cao đẳng
5
Dân số viên cao đẳng
6
Trắc địa bản đồ viên cao đẳng
7
Địa chính viên cao đẳng
8
Điều tra viên cao đẳng tài nguyên môi trường
9
Quan trắc viên cao đẳng tài nguyên môi trường
10
Kiểm soát viên cao đẳng khí tượng thủy văn
11
Dự báo viên cao đẳng khí tượng thủy văn
đ) Viên chức loại B:
Số TT
Chức danh nghề nghiệp viên chức
1
Nhân viên công tác xã hội
2
Hộ sinh trung cấp
3
Kỹ thuật viên trung cấp y
4
Điều dưỡng trung cấp
5
Dân số viên trung cấp
6
Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
7
Trắc địa bản đồ viên trung cấp
8
Địa chính viên trung cấp
9
Điều tra viên trung cấp tài nguyên môi trường
10
Dự báo viên trung cấp khí tượng thủy văn
11
Kiểm soát viên trung cấp khí tượng thủy văn
12
Quan trắc viên trung cấp tài nguyên môi trường
e) Viên chức loại C: Nhóm 1 (C1)
Số TT
Chức danh nghề nghiệp viên chức
1
Công tác xã hội viên sơ cấp
2
Hộ sinh sơ cấp
3
Kỹ thuật viên sơ cấp y
4
Điều dưỡng sơ cấp
5
Dân số viên sơ cấp
6
Quan trắc viên sơ cấp tài nguyên môi trường
Bảng 4: BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN THỪA HÀNH, PHỤC VỤ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC
(CẬP NHẬT 2018)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
STT
Nhóm ngạch nhân viên
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 5
Bậc 6
Bậc 7
Bậc 8
Bậc 9
Bậc 10
Bậc 11
Bậc 12
1
Lái xe cơ quan













Kỹ thuật viên đánh máy













Hệ số lương
2.05
2.23
2.41
2.59
2.77
2.95
3.13
3.31
3.49
3.67
3.85
4.03

Từ 01/7/2017
2,665
2,899
3,133
3,367
3,601
3,835
4,069
4,303
4,537
4,771
5,005
5,239

Từ 01/7/2018
2,849.5
3,099.7
3,349.9
3,600.1
3,850.3
4,100.5
4,350.7
4,600.9
4,851.1
5,101.3
5,351.5
5,601.7
2
Nhân viên kỹ thuật













Hệ số lương
1.65
1.83
2.01
2.19
2.37
2.55
2.73
2.91
3.09
3.27
3.45
3.63

Từ 01/7/2017
2,145
2,379
2,613
2,847
3,081
3,315
3,549
3,783
4,017
4,251
4,485
4,719

Từ 01/7/2018
2,293.5
2,543.7
2,793.9
3,044.1
3,294.3
3,544.5
3,794.7
4,044.9
4,295.1
4,545.3
4,795.5
5,045.7
3
Nhân viên đánh máy













Nhân viên bảo vệ













Hệ số lương
1.50
1.68
1.86
2.04
2.22
2.40
2.58
2.76
2.94
3.12
3.30
3.48

Từ 01/7/2017
1,950
2,184
2,418
2,652
2,886
3,120
3,354
3,588
3,822
4,056
4,290
4,524

Từ 01/7/2018
2,085
2,335.2
2,585.4
2,835.6
3,085.8
3,336
3,586.2
3,836.4
4,086.6
4,336.8
4,587
4,837.2
4
Nhân viên văn thư













Hệ số lương
1.35
1.53
1.71
1.89
2.07
2.25
2.43
2.61
2.79
2.97
3.15
3.33

Từ 01/7/2017
1,755
1,989
2,223
2,457
2,691
2,925
3,159
3,393
3,627
3,861
4,095
4,329

Từ 01/7/2018
1,876.5
2,126.7
2.376.9
2,627.1
2,877.3
3,127.5
3,377.7
3,627.9
3,878.1
4,128.3
4,378.5
4,627.7
5
Nhân viên phục vụ













Hệ số lương
1.00
1.18
1.36
1.54
1.72
1.90
2.08
2.26
2.44
2.62
2.80
2.98

Từ 01/7/2017
1,300
1,534
1,768
2,002
2,236
2,470
2,704
2,938
3,172
3,406
3,640
3,874

Từ 01/7/2018
1,390
1,640.2
1,890.4
2,140.6
2,390.8
2,641
2,891.2
3,141.4
3,391.6
3,641.8
3,892
4,142.2

Ghi chú

1. Khi chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong ngạch.
2. Hệ số lương của các ngạch nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước quy định tại bảng lương này đã tính yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường.
3. Công chức cấp xã đang công tác chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn theo quy định thì được hưởng hệ số lương bằng 1,18.
4. Theo phân loại công chức, viên chức:
- Nhân viên thừa hành, phục vụ thuộc biên chế của các cơ quan nhà nước là công chức ngạch nhân viên và tương đương.
- Nhân viên thừa hành, phục vụ thuộc biên chế của các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước là viên chức ngạch nhân viên.
5. Nhân viên theo các ngạch quy định tại bảng lương này có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác phù hợp với ngạch, thì được xem xét để cử đi thi nâng ngạch trên liền kề hoặc thi nâng ngạch lên các ngạch công chức, viên chức loại A0 và loại A1 mà không quy định thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch và không quy định theo hệ số lương hiện hưởng.

Cách tính lương, phụ cấp của cán bộ, công chức từ ngày 01/7/2018

Tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hưởng lương theo mức lương cơ sở = 1.390.000 đồng/tháng X Hệ số lương hiện hưởng
Phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hưởng lương theo mức lương cơ sở (nếu có) = 1.390.000 đồng/tháng X Hệ số phụ cấp hiện hưởng
bang he so luong
[full_width]

Bài liên quan

HỎI VÀ ĐÁP

Tổng số ý kiến: 10
  1. Anh chị cho em hỏi là ở các muốc lương tính từ 01/01/2017 với 01/07/2018 là tùy từng vùng miền hay áp dụng chung cho cả nước vậy ạ, em cảm ơn nhiều.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Mức lương cơ bản nêu ở bài viết trên áp dụng chung cho cả nước.

      Xóa
  2. Cho tôi hỏi tôi làm đang làm công việc chính là y tế,cơ quan tôi cho làm thêm nhiệm vụ là thủ quỹ cơ quan đơn vị,vậy xin hỏi trường hợp của tôi có được hưởng khoảng thu nhập thêm từ công việc kiêm nhiệm thủ quỹ không ạ? Xin cảm ơn!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Theo thông tin bạn trình bày hiện bạn đang làm công tác chuyên môn trong đơn vị sự nghiệp đảm bảo một phần chi phí, bạn được lãnh đạo đơn vị phân công thêm công tác thủ quỹ cơ quan (nhưng không rõ là có quyết định phân công hay không). Hiện nay pháp luật có quy định những người làm những công việc đòi hỏi trách nhiệm cao thì được hưởng phụ cấp trách nhiệm, dựa vào tính chất công việc thì có thể thấy công việc thủ quỹ bạn đang làm là công việc đòi hỏi trách nhiệm cao thì bạn được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc. Căn cứ theo quy định tại Thông tư 05/2005/TT-BNV thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức xác định đối tượng và mức phụ cấp trách nhiệm công việc được hưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Do vậy, bạn cần liên hệ với thủ trưởng cơ quan để hỏi rõ về vấn đề này.

      Xóa
    2. Theo quy định tại Thông tư 05/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức:
      Phụ cấp trách nhiệm công việc áp dụng đối với cán bộ, công chức , viên chức thuộc biên chế trả lương của các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, do tính chất, đặc điểm của nghề hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc đảm nhiệm công tác quản lý nhưng không thuộc chức danh lãnh đạo do bầu cử và do bổ nhiệm. (Thủ quỹ cơ quan nằm trong diện này)
      Đối với Thủ quỹ cơ quan, đơn vị thì mức phụ cấp là Mức 4, hệ số 0.1 (tức là Phụ cấp = 0,1 x mức lương tối thiểu chung)

      Xóa
  3. Anh/ chị cho tôi hỏi hiện tôi làm văn thư trường học trình độ yêu cầu là trung cấp, nhưng hiện nay tôi đang hưởng lương theo bảng 4 vậy với quy định mới này tôi sẽ được hưởng lương theo bảng lương mấy ạ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Theo quy định hiện hành thì bạn vẫn hưởng lương theo bảng lương 4.

      Xóa
  4. Anh/Chi cho tôi hỏi....Viên chức lái xe cơ quan có được hưởng thâm niên nghê nghiệp không..?

    Trả lờiXóa
  5. Nặc danh10/17/2018

    Cho em hỏi là đối với kỹ sư môi trường sẽ áp dụng bảng nào ạ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Các kỹ sư làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước được tính lương theo Bảng lương viên chức chuyên môn nghiệp vụ, có 3 bậc lương: kỹ sư, kỹ sư chính và kỹ sư cao cấp
      - Với kỹ sư thì 3 năm 1 lần, sẽ được xét nâng bậc lương nếu có thành tích đặc biệt thì được xét nâng bậc lương trước thời hạn. Kỹ sư có 8 bậc (từ 1 đến 8), tương ứng với 8 hệ số lương : 2,34 – 2,65 – 2,96 – 3,27 – 3,58 – 3,89 – 4,2 – 4,51. Mức lương mỗi tháng kỹ sư nhận được sẽ được tính bằng cách lấy hệ số lương hiện hưởng nhân với mức lương cơ sở (Mức lương cơ sở được áp dụng từ ngày 1/7/2018 là 1.390.000 đồng)
      - Với kỹ sư chính thì lương sẽ gồm 6 bậc, tương ứng với mức hệ số từ 4,0 đến 5,65. Mỗi 3 năm thì các kỹ sư chính sẽ được xét nâng bậc lương và nếu có thành tích tốt thì được xét nâng bậc trước thời hạn.
      Nếu so sánh bảng này với bảng bậc lương, hệ số lương của kỹ sư, có thể thấy kỹ sư bậc 8/8 có hệ số lương cao hơn của kỹ sư chính bậc 1/6 và 2/6, do đó mà khi hết bậc 8/8, các kỹ sư sau khi đạt yêu cầu của kỳ thi chuyển ngạch kỹ sư chính sẽ được hưởng bậc lương 3/6, tương ứng với hệ số lương 4,66. Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp cũng áp dụng quy định sau 4 năm hưởng bậc 8/8, vượt qua kỳ thi chuyển ngạch sẽ được hưởng bậc lương 4/6.
      - Các kỹ sư cao cấp làm việc trong các Tổng công ty, cấp bộ được hưởng lương theo 4 bậc lương với mức hệ số từ 5,58 đến 6,60.
      Đây chỉ là mức lương cơ bản hàng tháng mà các kỹ sư nhận được. Về tổng thu nhập thực tế của kỹ sư sẽ được tính theo hiệu quả của việc sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
      Kỳ thi chuyển ngạch từ kỹ sư – kỹ sư chính – kỹ sư cao cấp sẽ do các trường quản lý cán bộ do đơn vị Bộ chủ quản tổ chức với 3 môn thi bắt buộc là chuyên môn, quản lý nhà nước và ngoại ngữ.

      Xóa

Tên

Anti Virus,10,Âm thanh,3,Bảng lương,6,Bảo hiểm,5,Biểu mẫu,3,Bình luận BLHS,11,Bộ Luật,44,Calendar,9,Cán bộ công chức,15,CMND,11,Cư trú,14,Dân sự,9,Doanh nghiệp,24,Đất đai - Nhà ở,17,Đầu tư - Đấu thầu,19,Ebook,11,Giao thông,38,Giấy tờ xe,28,Hệ thống,9,Hình ảnh,14,Hình sự,17,học Tiếng Anh,9,Hộ khẩu,14,Hôn nhân Gia đình,12,Khai sinh,8,Kinh nghiệm pháp lý,9,Lao động,12,Luật cơ bản,75,Luật thuế,21,Luật tiếng Anh,47,Nghĩa vụ quân sự,8,Phần mềm điện thoại,6,Phần mềm PC,85,Tải file,21,Thanh tra - Khiếu nại tố cáo,3,Thủ thuật Facebook,18,Thủ tục hành chính,58,Tố tụng hình sự,12,Trắc nghiệm,6,Văn bản,1984,Văn phòng,12,Video,4,Xây dựng,9,
ltr
item
Tra cứu pháp luật - Thủ thuật phần mềm: Bảng lương cán bộ, viên chức nhà nước 2018 (bảng 3 và bảng 4)
Bảng lương cán bộ, viên chức nhà nước 2018 (bảng 3 và bảng 4)
Bảng lương, hệ số lương mới của cán bộ, công chức viên chức trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp nhà nước.
https://4.bp.blogspot.com/-0WGX7GQtlp0/WwOCO7OYp3I/AAAAAAAAKzs/eN6uAA3J4Y0eG-TBhrr5WrwzQKu8I_8JwCLcBGAs/s1600/Cach%2Btinh%2Bluong.png
https://4.bp.blogspot.com/-0WGX7GQtlp0/WwOCO7OYp3I/AAAAAAAAKzs/eN6uAA3J4Y0eG-TBhrr5WrwzQKu8I_8JwCLcBGAs/s72-c/Cach%2Btinh%2Bluong.png
Tra cứu pháp luật - Thủ thuật phần mềm
https://www.tracuuphapluat.info/2017/10/bang-luong-can-bo-vien-chuc-tiep-theo.html
https://www.tracuuphapluat.info/
https://www.tracuuphapluat.info/
https://www.tracuuphapluat.info/2017/10/bang-luong-can-bo-vien-chuc-tiep-theo.html
true
1624770636553188390
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts Xem tất cả các bài viết Xem tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa By Trang chủ PAGES Bài viết View All RECOMMENDED FOR YOU LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS PREMIUM CONTENT IS LOCKED STEP 1: Share. STEP 2: Click the link you shared to unlock Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy