Thông tư liên tịch 03/2013/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định 130-CP và 111-HĐBT
- Tải về Ebook sách Bộ luật Lao động, Luật CBCC Viên chức và biểu mẫu đính kèm
- Luật Cán bộ, công chức, viên chức và văn bản hướng dẫn mới nhất
- Bộ Luật lao động về chính sách tiền lương, chế độ lao động
BỘ NỘI VỤ - BỘ TÀI CHÍNH
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số:
03/2013/TTLT-BNV-BTC
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 07 năm 2013
|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
ĐIỀU CHỈNH MỨC TRỢ CẤP HÀNG THÁNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2013 ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ
ĐÃ NGHỈ VIỆC THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 130-CP NGÀY 20 THÁNG 6 NĂM 1975 CỦA HỘI ĐỒNG
CHÍNH PHỦ VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 111-HĐBT NGÀY 13 THÁNG 10 NĂM 1981 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ
TRƯỞNG
Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng
8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng
11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 73/2013/NĐ-CP
ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm
xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng
tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết
định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số
111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng,
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng Thông tư liên tịch này là cán bộ
xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số
130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số
111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng (sau đây gọi là cán
bộ xã già yếu nghỉ việc).
Điều 2. Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2013, thực hiện điều chỉnh
mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc theo quy định tại
Điều 2 Nghị định số 73/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ điều
chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ
xã đã nghỉ việc (sau đây viết tắt là Nghị định số 73/2013/NĐ-CP) tăng thêm 9,6%
mức trợ cấp hàng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm
2013, cụ thể như sau:
1. Công thức điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ
ngày 01 tháng 7 năm 2013:
Mức trợ cấp hàng
tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
|
=
|
Mức trợ cấp được
hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2013
|
x
|
1,096
|
Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm
tháng 6 năm 2013 là mức trợ cấp quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch
số 02/2012/TTLT-BNV-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 5 năm
2012 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6
năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm
1981 của Hội đồng Bộ trưởng.
2. Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng từ ngày 01
tháng 7 năm 2013 của cán bộ xã già yếu nghỉ việc (đã làm tròn số theo công thức
tính tại Khoản 1 Điều này) như sau:
a) Đối với cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã: 1.452.000 đồng/tháng.
b) Đối với cán bộ nguyên là Phó Bí thư, Phó Chủ
tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân
dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: 1.400.000 đồng/tháng.
c) Đối với các chức danh còn lại: 1.285.000
đồng/tháng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương hướng dẫn và thực hiện việc chi trả trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7
năm 2013 theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này đối với các đối tượng thuộc
phạm vi quản lý.
2. Nguồn kinh phí điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng
đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Cán bộ xã già yếu nghỉ việc khi chuyển đến nơi ở
mới hợp pháp trong cùng huyện có giấy chuyển trợ cấp của Ủy ban nhân dân cấp
xã; trong cùng tỉnh có giấy chuyển trợ cấp của Phòng Nội vụ cấp huyện; ra ngoài
tỉnh có giấy chuyển trợ cấp của Sở Nội vụ; giấy chuyển trợ cấp phải kèm theo hồ
sơ, quyết định khi nghỉ việc (trường hợp thất lạc phải có giấy xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền cùng cấp) thì cấp sở tại nơi chuyển đến tiếp tục chi trả cho
cán bộ chuyển đến). Cán bộ xã già yếu nghỉ việc chuyển đến nơi ở mới hợp pháp
trước ngày Nghị định số 73/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì nơi đang chi trả
tiếp tục chi trả cho đối tượng.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 15 tháng 9 năm 2013.
2. Chế độ quy định tại Thông tư liên tịch này được
thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
3. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BNV-BTC
ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện điều
chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 5 năm 2012 đối với cán bộ xã đã
nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính
phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị
các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để phối hợp với Bộ Tài chính
nghiên cứu, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG Nguyễn Công Nghiệp |
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG Nguyễn Duy Thăng |
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Trung ương Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan TW của các đoàn thể; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Trang thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; - Bộ trưởng và các Thứ trưởng; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ; - Lưu: VT, Vụ TL (BNV), VT (BTC). |
Ý KIẾN