Toàn văn Quyết định 35/2008/QĐ-BGTVT ban hành quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ Giao thông vận tải

QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 35/2008/QĐ-BGTVT NGÀY 31/12/2008 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;
Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ Giao thông vận tải".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chánh Thanh tra Bộ, Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

BỘ TRƯỞNG
Hồ Nghĩa Dũng
  
QUY CHẾ
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35 /2008/QĐ-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2008
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về trách nhiệm, trình tự, thủ tục tiếp nhận, xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Giao thông vận tải và xử lý các trường hợp khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị và cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Giao thông vận tải.
Điều 3. Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. "Khiếu nại" là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật khiếu nại, tố cáo quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
2. "Tố cáo" là việc công dân theo thủ tục do Luật khiếu nại, tố cáo quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
3. "Người khiếu nại" là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền khiếu nại.
4. "Cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại" bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân.
5. "Người tố cáo" là công dân thực hiện quyền tố cáo.
6. "Người bị khiếu nại" là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật bị khiếu nại.
7. "Người bị tố cáo" là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo.
8. "Người giải quyết khiếu nại" là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này.
9. "Người giải quyết tố cáo" là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này.
10. "Quyết định hành chính" là quyết định bằng văn bản của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính.
11. "Hành vi hành chính" là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
12. "Quyết định kỷ luật" là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật là khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức, buộc thôi việc đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
13. "Xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo" là hoạt động của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện việc nghiên cứu đơn khiếu nại, tố cáo nhận được để phân loại, vào sổ, chuyển, hướng dẫn hoặc báo cáo người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo tiến hành thụ lý khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo.
14. "Giải quyết khiếu nại" là việc xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết của người giải quyết khiếu nại.
15. "Giải quyết tố cáo" là việc xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và việc quyết định xử lý của người giải quyết tố cáo.
16. "Quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng" là quyết định có hiệu lực thi hành và người khiếu nại không được quyền khiếu nại tiếp.
17. "Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật" bao gồm quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, quyết định giải quyết khiếu nại lần hai mà trong thời hạn do pháp luật quy định người khiếu nại không khiếu nại tiếp, không khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.
Điều 4. Nguyên tắc giải quyết khiếu nại, tố cáo
Mọi khiếu nại, tố cáo phải được xem xét, xử lý, giải quyết đúng trình tự, thủ tục, thời hạn theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 5. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
a) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (sau đây viết tắt là Bộ trưởng);
b) Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải (sau đây viết tắt là Chánh Thanh tra Bộ);
c) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, bao gồm:
- Tổng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông, Cục Y tế giao thông vận tải;
- Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải, các Trường thuộc Bộ Giao thông vận tải, Trung tâm Công nghệ thông tin, Báo Giao thông vận tải, Tạp chí Giao thông vận tải và Ban quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
- Các cơ quan hành chính khác có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính; có hành vi hành chính.
d) Thẩm quyền cụ thể quy định tại Điều 13 và Điều 14 Quy chế này.
2. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
a) Chức danh quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp khác, doanh nghiệp nhà nước và các công ty khác của Nhà nước.
c) Thẩm quyền cụ thể quy định tại Điều 20 và Điều 21 Quy chế này.
3. Tùy từng vụ việc, Bộ trưởng tự mình hoặc ủy quyền cho Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải (sau đây viết tắt là Thứ trưởng) ra quyết định kiểm tra, xác minh; ra quyết định giải quyết khiếu nại hoặc kết luận về nội dung tố cáo. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị không được ủy quyền cho người khác ra quyết định giải quyết khiếu nại hoặc kết luận về nội dung tố cáo.
Điều 6. Quy trình tiếp nhận, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại
Quy trình xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, gồm các bước sau:
1. Tiếp nhận khiếu nại.
2. Phân loại, vào sổ theo dõi.
3. Thụ lý (nếu đơn thuộc thẩm quyền giải quyết), chuyển trả lại cơ quan chuyển đến (nếu đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết) hoặc hướng dẫn người khiếu nại theo quy định.
4. Quyết định tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định giải quyết. Nếu vụ việc đơn giản, không cần phải tiến hành kiểm tra, xác minh, cấp có thẩm quyền giải quyết có thể ra quyết định giải quyết ngay.
5. Ra quyết định giải quyết khiếu nại.
6. Tổ chức triển khai thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại.
7. Lưu hồ sơ vụ việc.
Điều 7. Quy trình tiếp nhận, xử lý đơn thư, giải quyết tố cáo
Quy trình xử lý đơn thư, giải quyết tố cáo, gồm các bước sau:
1. Tiếp nhận tố cáo (trực tiếp, đơn thư, bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật).
2. Phân loại, vào sổ theo dõi.
3. Thụ lý (nếu đơn thuộc thẩm quyền giải quyết), chuyển cơ quan khác có thẩm quyền giải quyết (nếu đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết).
4. Quyết định tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận hoặc tiến hành thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra.
5. Kết luận về nội dung tố cáo; kết luận thanh tra (nếu tiến hành thanh tra).
6. Quyết định xử lý tố cáo (nếu có).
7. Tổ chức triển khai thực hiện kết luận và quyết định xử lý (nếu có).
8. Lưu hồ sơ vụ việc.
Điều 8. Mẫu văn bản áp dụng trong việc tiếp nhận, xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
1. Khi tiếp nhận, xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo, cơ quan, đơn vị sử dụng các mẫu văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Trường hợp mẫu văn bản do Bộ Giao thông vận tải và cơ quan, đơn vị ban hành trước đây nếu khác với mẫu văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì áp dụng mẫu văn bản ban hành kèm theo Quy chế này.
Chương II
TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 9. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo
1. Việc tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo gửi đến Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ qua Văn thư cơ quan, gửi trực tiếp tại Thanh tra Bộ, Thường trực tiếp công dân hoặc qua các hình thức hợp pháp khác được quy định như sau:
a) Đơn gửi về Văn phòng Bộ Giao thông vận tải (sau đây viết tắt là Văn phòng Bộ), Văn phòng Bộ tiếp nhận và trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc phải chuyển đến Thanh tra Bộ để xử lý đơn thư theo quy định. Trường hợp đơn gửi đích danh Bộ trưởng, Thứ trưởng mà Bộ trưởng, Thứ trưởng giao cho cơ quan, đơn vị khác (không phải Thanh tra Bộ) xử lý đơn, Văn phòng Bộ có trách nhiệm làm thủ tục chuyển đơn theo quy định tại Quy chế này và thông báo cho Thanh tra Bộ biết để theo dõi, tổng hợp.
b) Thanh tra Bộ tiếp nhận các đơn gửi trực tiếp Thanh tra Bộ hoặc qua Văn phòng Bộ và là đầu mối trong việc tiếp nhận, xử lý đơn, trừ trường hợp đơn được tiếp nhận theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
c) Các cơ quan, đơn vị khác có trách nhiệm tiếp nhận các đơn khiếu nại, tố cáo gửi cho mình để xem xét, xử lý theo quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Quy chế này.
2. Việc tiếp nhận đơn qua việc tiếp công dân được thực hiện theo Nội quy tiếp công dân ban hành kèm theo Quyết định số 614/1999/QĐ-BGTVT ngày 15/3/1999 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và các quy định của pháp luật về tiếp công dân.
3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ban hành văn bản phân công Thanh tra Cục, Tổng cục hoặc Phòng (Ban) chuyên môn (đối với cơ quan, đơn vị không có Cơ quan thanh tra) làm nhiệm vụ thường trực, chịu trách nhiệm tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Quy chế này.
Điều 10. Phân loại đơn, vào sổ theo dõi và thụ lý
1. Cơ quan, đơn vị sau khi tiếp nhận đơn tiến hành phân loại thành: đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn vừa khiếu nại vừa tố cáo, đơn có danh, đơn nặc danh, đơn thuộc thẩm quyền và đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết. Đơn khiếu nại, tố cáo được vào Sổ đơn thư theo mẫu số 20 ban hành kèm theo Quy chế này..
2. Các đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết, có đủ điều kiện thụ lý phải được ghi việc thụ lý vào Sổ đơn thư và theo dõi kết quả giải quyết.
3. Đơn thư được chuyển đến cấp có thẩm quyền giải quyết, cơ quan chuyển đơn thư phải theo dõi việc giải quyết đơn thư đó.
Điều 11. Xử lý đơn khiếu nại
Các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại và các cơ quan, đơn vị nhận đơn theo chỉ đạo của Bộ trưởng, Thứ trưởng theo điểm a khoản 1 Điều 9, sau khi nhận đơn khiếu nại xử lý như sau:
1. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và có đủ điều kiện thụ lý phải báo cáo người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại để quyết định việc thụ lý giải quyết trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn;
2. Đơn thuộc thẩm quyền nhưng không đủ các điều kiện để thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (sau đây viết tắt là Nghị định số 136/2006/NĐ-CP) thì có văn bản trả lời cho người khiếu nại biết rõ lý do không thụ lý;
3. Đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết, đơn khiếu nại về vụ việc đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thì không thụ lý nhưng có văn bản chỉ dẫn, trả lời cho người khiếu nại;
4. Đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Giao thông vận tải nhưng gửi nhiều cơ quan (căn cứ trên đơn khiếu nại), trong đó đã gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì lưu đơn;
5. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo đã quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì Thanh tra Bộ đôn đốc các cơ quan, đơn vị giải quyết;
6. Đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan báo chí chuyển đến thì gửi trả lại đơn và thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã chuyển đơn biết;
7. Báo Giao thông vận tải, Tạp chí Giao thông vận tải ngoài việc thực hiện các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và Quy chế này còn phải thực hiện xử lý đơn khiếu nại theo quy định của pháp luật về báo chí;
Việc chỉ dẫn, trả lời quy định ở Điều này chỉ thực hiện một lần đối với một vụ việc, trường hợp người khiếu nại gửi kèm các giấy tờ, tài liệu là bản gốc liên quan thì trả lại các giấy tờ, tài liệu đó.
Điều 12. Xử lý đơn tố cáo
Các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết tố cáo và các cơ quan, đơn vị nhận đơn theo chỉ đạo của Bộ trưởng, Thứ trưởng theo điểm a khoản 1 Điều 9, sau khi nhận đơn tố cáo tiến hành xử lý như sau:
1. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết và có đủ điều kiện thụ lý phải được báo cáo để người có thẩm quyền giải quyết tố cáo quyết định việc thụ lý giải quyết trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn;
2. Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền thì chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phải chuyển đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo và các tài liệu, chứng cứ liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết;
3. Đơn tố cáo hành vi phạm tội thì chuyển cơ quan công an, Viện kiểm sát xử lý theo quy định tại Điều 71 Luật Khiếu nại, tố cáo;
4. Không xem xét, giải quyết đơn tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký hoặc tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới, trừ trường hợp xử lý đơn theo pháp luật phòng chống tham nhũng.
5. Trường hợp hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, tập thể, tính mạng, tài sản công dân; người tố cáo bị đe doạ, trù dập, trả thù thì cơ quan, đơn vị nhận thông tin phải báo ngay cơ quan chức năng để có biện pháp ngăn chặn;
6. Thực hiện các trách nhiệm khác về tiếp nhận và xử lý tố cáo.
Chương III
THẨM QUYỀN, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 13. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng
Bộ trưởng có thẩm quyền giải quyết:
1. Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, của cán bộ, công chức do Bộ trưởng quản lý trực tiếp;
2. Khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại;
3. Khiếu nại có nội dung thuộc quyền quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại;
4. Những tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng;
5. Khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức do Bộ trưởng ban hành;
6. Khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ ban hành. Quyết định giải quyết khiếu nại này của Bộ trưởng là quyết định có hiệu lực thi hành.
Điều 14. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức do mình ban hành.
2. Trường hợp có khiếu nại về tranh chấp dân sự, kinh tế, đất đai, lao động, cơ quan nhận được đơn không thụ lý giải quyết mà hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan liên quan đến quyền lợi của họ để được giải quyết hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại
1. Trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng:
a) Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, Bộ trưởng căn cứ nội dung, tính chất vụ việc khiếu nại để giao Chánh Thanh tra Bộ hoặc Vụ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ (trường hợp quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại thuộc trách nhiệm tham mưu của Vụ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ) có trách nhiệm chủ trì tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết.
b) Đối với đơn khiếu nại đối với Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm chủ trì tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại.
c) Đối với đơn vừa có nội dung khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, vừa có nội dung tố cáo, Chánh Thanh tra Bộ có trách nhiệm chủ trì tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết.
2. Trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị:
a) Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính thì tuỳ từng trường hợp, căn cứ nội dung, tính chất vụ việc khiếu nại, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị giao Thanh tra Cục, Tổng cục hoặc Phòng (Ban) chuyên môn tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết.
b) Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị giao cho Phòng (Ban) quản lý nhân sự xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết.
Điều 16. Xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại
1. Cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải báo cáo với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về nội dung khiếu nại, kế hoạch giải quyết và dự thảo quyết định xác minh. Dự thảo quyết định xác minh bao gồm các nội dung chính sau: nội dung, thời gian xác minh và nhân sự làm công tác xác minh.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo đề xuất, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ra quyết định xác minh; tuỳ theo tính chất, mức độ từng trường hợp có thể quyết định thành lập Đoàn thanh tra, Đoàn xác minh hoặc cử cán bộ, công chức thực hiện.
a) Trường hợp Thanh tra Bộ được giao tiến hành xác minh thì Chánh Thanh tra Bộ ra quyết định xác minh; trường hợp Văn phòng Bộ, Vụ tham mưu được Bộ trưởng giao nhiệm vụ xác minh thì Chánh Văn phòng, Vụ trưởng tham mưu trình Lãnh đạo Bộ hoặc thừa lệnh Bộ trưởng ký quyết định thành lập đoàn hoặc cử cán bộ tiến hành xác minh.
b) Khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng là người quyết định thành lập Đoàn xác minh hoặc cử cán bộ, công chức tiến hành xác minh.
3. Căn cứ vào quyết định xác minh, cơ quan, đơn vị hoặc Phòng (Ban) chuyên môn được giao nhiệm vụ xác minh tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật để kết luận rõ đúng, sai về nội dung khiếu nại và kiến nghị biện pháp giải quyết.
4. Cơ quan, đơn vị được giao xác minh phải có báo cáo kết quả xác minh và có trách nhiệm dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại, các văn bản khác liên quan trình người giải quyết khiếu nại.
5. Trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, người giải quyết khiếu nại phải gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại và hướng giải quyết. Đối với việc giải quyết khiếu nại lần hai, việc gặp gỡ, đối thoại chỉ thực hiện khi thấy cần thiết.
Điều 17. Ra quyết định giải quyết khiếu nại, thông báo kết quả giải quyết và lưu trữ hồ sơ
1. Người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại theo qui định tại Điều 38, Điều 45 của Luật Khiếu nại, tố cáo; không dùng công văn, thông báo, biên bản cuộc họp hoặc hình thức văn bản khác để thay thế quyết định giải quyết khiếu nại.
2. Quyết định giải quyết khiếu nại được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại trước đó, người có quyền, lợi ích liên quan; đối với vụ việc phức tạp thì người giải quyết khiếu nại mời những người nói trên và đại diện cơ quan, đơn vị có liên quan đến trụ sở cơ quan để công bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại. Nếu người khiếu nại nhờ luật sư giúp đỡ thì quyết định giải quyết khiếu nại cần được thông báo cho luật sư biết.
3. Trường hợp khiếu nại do cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chuyển đến, người giải quyết khiếu nại tuỳ từng trường hợp phải có văn bản báo cáo hoặc thông báo kết quả giải quyết đến nơi đã chuyển đơn theo quy định.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký, các quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải được công khai bằng các hình thức (trừ trường hợp cần đảm bảo bí mật nhà nước): niêm yết công khai tại nơi tiếp công dân, công bố trên Website hoặc đưa lên bảng tin của đơn vị.
5. Hồ sơ giải quyết khiếu nại được lập theo quy định tại Điều 47 Luật Khiếu nại, tố cáo và lưu giữ tại đơn vị của người được giao xác minh theo quy định về lưu trữ hồ sơ.
Điều 18. Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp, thời hạn giải quyết khiếu nại
1. Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được có hành vi hành chính. Trường hợp do ốm đau, thiên tai, địch hoạ, đi công tác, học tập ở xa hoặc vì những trở ngại khác dẫn đến người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại đúng thời hiệu, thì thời gian đó không tính vào thời hiệu khiếu nại. Thời hạn khiếu nại tiếp là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, trường hợp ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thời hạn trên có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
2. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý, trường hợp phức tạp có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết, trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày.
3. Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:
a) Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định kỷ luật. Trường hợp do ốm đau, thiên tai, địch hoạ, đi công tác, học tập ở xa hoặc vì những trở ngại khác dẫn đến người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại đúng thời hiệu, thì thời gian đó không tính vào thời hiệu khiếu nại;
b) Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; nếu vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày;
c) Thời hạn giải quyết khiếu nại lần tiếp theo là 30 ngày, đối với vụ việc phức tạp thời hạn trên có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
Điều 19. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động thực hiện theo Nghị định số 04/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về khiếu nại, tố cáo về lao động.
Chương IV
THẨM QUYỀN, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

Điều 20. Thẩm quyền giải quyết tố cáo của Bộ trưởng
Bộ trưởng có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với các trường hợp sau:
1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật, hành vi vi phạm về nhiệm vụ, công vụ của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và những cán bộ, công chức do Bộ trưởng bổ nhiệm và quản lý trực tiếp (kể cả cán bộ được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại công ty khác);
2. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật có nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải;
3. Tố cáo mà Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đã giải quyết nhưng còn tố cáo tiếp và có cơ sở để thụ lý giải quyết. Trong trường hợp này, Bộ trưởng giao Chánh Thanh tra Bộ xem xét, kết luận nội dung tố cáo; trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì Chánh Thanh tra Bộ kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại.
Điều 21. Thẩm quyền giải quyết tố cáo của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết tố cáo các trường hợp sau:
1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do mình tuyển dụng, bổ nhiệm và quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật về công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (kể cả cán bộ là người đại diện vốn tại các công ty khác);
2. Tố cáo hành vi vi phạm về nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị mình.
Điều 22. Trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung tố cáo
1. Tố cáo mà Bộ trưởng giải quyết lần đầu thì Thanh tra Bộ có trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý.
2. Tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thì thanh tra Cục, Thanh tra Tổng cục hoặc Phòng (Ban) chuyên môn có trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý khi được Thủ trưởng giao.
Điều 23. Xác minh, kết luận nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo
1. Cơ quan, đơn vị hoặc Phòng (Ban) chuyên môn được giao trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung tố cáo trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn phải báo cáo với người có thẩm quyền giải quyết tố cáo về nội dung tố cáo, kế hoạch giải quyết, đồng thời dự thảo quyết định xác minh với các nội dung chính sau: nội dung, phạm vi cần xác minh, thời gian hoàn thành, trách nhiệm của những người được giao.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo đề xuất, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo ra quyết định xác minh; tuỳ theo tính chất, mức độ từng trường hợp, có thể quyết định thành lập Đoàn thanh tra hoặc Đoàn kiểm tra, xác minh. Trường hợp Thanh tra Bộ được giao tiến hành thanh tra hoặc kiểm tra xác minh thì Chánh Thanh tra ra quyết định thanh tra hoặc kiểm tra xác minh.
3. Căn cứ nội dung quyết định, Đoàn kiểm tra xác minh hoặc cán bộ được giao xác minh có trách nhiệm thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật để kết luận rõ đúng, sai về nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý.
4. Cơ quan, đơn vị hoặc Phòng (Ban) chuyên môn được giao xác minh, kết luận nội dung tố cáo có trách nhiệm dự thảo văn bản kết luận, xử lý tố cáo cùng các văn bản khác liên quan trình người giải quyết tố cáo.
Điều 24. Ra quyết định xử lý tố cáo, thông báo kết quả giải quyết và lưu trữ hồ sơ
1. Căn cứ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo tiến hành xử lý theo Điều 44, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ.
2. Trường hợp Bộ trưởng giải quyết tố cáo thì văn bản kết luận vụ việc tố cáo, quyết định xử lý phải được gửi cho Chính phủ (qua Văn phòng Chính phủ), Thanh tra Chính phủ, đồng thời thông báo cho người tố cáo kết quả giải quyết nếu họ yêu cầu, trừ những nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
3. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị giải quyết tố cáo thì văn bản kết luận tố cáo, quyết định xử lý phải gửi báo cáo cho Bộ trưởng, Thanh tra Bộ, đồng thời thông báo cho người tố cáo kết quả giải quyết nếu họ yêu cầu, trừ những nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
4. Trường hợp tố cáo do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển đến thì ngoài việc báo cáo, thông báo như trên, người giải quyết tố cáo tuỳ từng trường hợp phải có văn bản báo cáo hoặc thông báo kết quả giải quyết đến nơi đã chuyển đơn theo quy định.
5. Hồ sơ giải quyết tố cáo được lập theo quy định tại Điều 73 Luật Khiếu nại, tố cáo và lưu giữ tại đơn vị của người được giao xác minh theo quy định về lưu trữ hồ sơ.
Điều 25. Thời hạn giải quyết tố cáo
Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 60 ngày, đối với vụ việc phức tạp không quá 90 ngày kể từ ngày thụ lý.
Chương V
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26. Quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Bộ trưởng thống nhất quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong ngành giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.
2. Chánh Thanh tra Bộ giúp Bộ trưởng thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải; hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo.
3. Vụ trưởng các Vụ, Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm phân công Lãnh đạo và bố trí cán bộ trực tiếp thực hiện công tác tiếp nhận, xử lý, tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Quy chế này.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi đơn vị mình.
Điều 27. Chế độ báo cáo
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo quý, 06 tháng, năm gửi về Bộ (qua Thanh tra Bộ) để tổng hợp.
2. Định kỳ hàng tháng, quý, 06 tháng, năm, Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổng hợp số đơn thư đã tiếp nhận, xử lý, gửi về Thanh tra Bộ để tổng hợp báo cáo theo quy định.
3. Định kỳ hàng quý, 06 tháng, năm, Thanh tra Bộ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng; trình hoặc thừa lệnh Bộ trưởng báo cáo Thanh tra Chính phủ theo quy định.
Điều 28. Công tác kiểm tra, giám sát
1. Chánh Thanh tra Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng kiểm tra, thanh tra trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; khi phát hiện có vi phạm pháp luật thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với Bộ trưởng xử lý; kiến nghị các biện pháp nhằm chấn chỉnh công tác này trong phạm vi quản lý của Bộ trưởng.
2. Tổ chức Thanh tra nhân dân ở cơ quan Bộ, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận khiếu nại, tố cáo và kiến nghị để Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cùng cấp giải quyết; đồng thời thực hiện giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đó theo quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.
Điều 29. Tổ chức thực hiện
1. Thanh tra Bộ phối hợp với Văn phòng Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin và Thanh tra Chính phủ để ứng dụng công nghệ tin học vào quản lý, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo.
2. Thanh tra Bộ chủ trì phối hợp Văn phòng Bộ triển khai các biện pháp để thực hiện Quy chế này; trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cơ quan, đơn vị báo cáo kịp thời về Thanh tra Bộ để tổng hợp trình Bộ trưởng xử lý./.

Bài liên quan

Tên

Anti Virus,10,Âm thanh,3,Bảng lương,6,Bảo hiểm,4,Biểu mẫu,2,Bình luận BLHS,11,Bộ Luật,44,Calendar,9,Cán bộ công chức,15,CMND,11,Cư trú,14,Dân sự,9,Doanh nghiệp,24,Đất đai - Nhà ở,17,Đầu tư - Đấu thầu,19,Ebook,11,Giao thông,38,Giấy tờ xe,28,Hệ thống,9,Hình ảnh,14,Hình sự,17,học Tiếng Anh,9,Hộ khẩu,14,Hôn nhân Gia đình,12,Khai sinh,8,Kinh nghiệm pháp lý,9,Lao động,12,Luật cơ bản,73,Luật thuế,21,Luật tiếng Anh,44,Nghĩa vụ quân sự,6,Phần mềm điện thoại,6,Phần mềm PC,85,Tải file,21,Thanh tra - Khiếu nại tố cáo,3,Thủ thuật Facebook,18,Thủ tục hành chính,58,Tố tụng hình sự,12,Trắc nghiệm,6,Văn bản,1970,Văn phòng,12,Video,4,Xây dựng,9,
ltr
item
Tra cứu pháp luật - Thủ thuật phần mềm: Toàn văn Quyết định 35/2008/QĐ-BGTVT ban hành quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ Giao thông vận tải
Toàn văn Quyết định 35/2008/QĐ-BGTVT ban hành quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ Giao thông vận tải
Tra cứu pháp luật - Thủ thuật phần mềm
https://www.tracuuphapluat.info/2010/06/toan-van-quyet-inh-352008q-bgtvt-ban.html
https://www.tracuuphapluat.info/
https://www.tracuuphapluat.info/
https://www.tracuuphapluat.info/2010/06/toan-van-quyet-inh-352008q-bgtvt-ban.html
true
1624770636553188390
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts Xem tất cả các bài viết Xem tiếp Trả lời Hủy trả lời Xóa By Trang chủ PAGES Bài viết View All RECOMMENDED FOR YOU LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS PREMIUM CONTENT IS LOCKED STEP 1: Share. STEP 2: Click the link you shared to unlock Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy