Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
CHÍNH PHỦ
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số:
46/2015/NĐ-CP
|
Hà
Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2015
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ BẢO TRÌ
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn
cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn
cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Chính
phủ ban hành Nghị định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây
dựng.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
định này hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng
trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng; về bảo trì công trình xây
dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị
định này áp dụng với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu, người
quản lý, sử dụng công trình, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ
quan quản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến
công tác quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Quản
lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia
các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có
liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công
trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng
và an toàn của công trình.
2. Chỉ
dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công
trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công
trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng.
3. Bản
vẽ hoàn công là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện vị
trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế.
4. Hồ sơ
hoàn thành công trình là tập hợp các hồ sơ, tài liệu có liên quan tới quá trình
đầu tư xây dựng công trình cần được lưu lại khi đưa công trình vào sử dụng.
5. Thí
nghiệm chuyên ngành xây dựng là hoạt động đo lường nhằm xác định đặc tính của
đất xây dựng, vật liệu xây dựng, môi trường xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ
phận công trình hoặc công trình xây dựng theo quy trình nhất định.
6. Quan
trắc công trình là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận sự biến đổi về hình
học, biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác của công trình và môi
trường xung quanh theo thời gian.
7. Trắc
đạc công trình là hoạt động đo đạc để xác định vị trí, hình dạng, kích thước
của địa hình, công trình xây dựng phục vụ thi công xây dựng, quản lý chất
lượng, bảo trì và giải quyết sự cố công trình xây dựng.
8. Kiểm
định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư
hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây
dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua quan trắc, thí
nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.
9. Giám
định xây dựng là hoạt động kiểm định xây dựng và đánh giá sự tuân thủ các quy
định của pháp luật về đầu tư xây dựng, được tổ chức thực hiện bởi cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của cơ quan này.
10. Giám
định tư pháp xây dựng là việc thực hiện các hoạt động chuyên môn về xây dựng
theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc theo
yêu cầu của người yêu cầu giám định theo quy định của pháp luật về giám định tư
pháp.
11. Đánh
giá hợp quy trong hoạt động xây dựng là đánh giá mức độ phù hợp của vật liệu
xây dựng và sản phẩm xây dựng so với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật có liên
quan được áp dụng.
12. Đánh
giá hợp chuẩn trong hoạt động xây dựng là đánh giá mức độ phù hợp của sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường với tiêu chuẩn tương ứng.
13. Bảo
trì công trình
xây dựng là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc
bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình
khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một
số hoặc toàn bộ các công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng,
bảo dưỡng và sửa chữa công trình nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi
công năng, quy mô công trình.
14. Quy
trình bảo trì công trình xây dựng là tài liệu quy định về trình tự, nội dung và
chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình xây dựng.
15. Thời
hạn sử dụng theo thiết kế của công trình (tuổi thọ thiết kế) là khoảng
thời gian công trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu cầu về an toàn và công
năng. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được quy định trong quy
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan, nhiệm vụ thiết kế xây dựng
công trình.
16. Thời
hạn sử dụng thực tế của công trình (tuổi thọ thực tế) là khoảng thời gian công
trình được sử dụng thực tế, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và công năng.
17. Bảo
hành công trình xây dựng là sự cam kết của nhà thầu về trách nhiệm khắc phục,
sửa chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có thể xảy ra
trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng.
18. Chủ
sở hữu công trình là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu công trình theo quy định
của pháp luật.
19.
Người quản lý, sử dụng công trình là chủ sở hữu trong trường hợp chủ sở hữu
trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người được được chủ sở hữu công
trình ủy quyền quản lý, sử dụng công trình trong trường hợp chủ sở hữu không
trực tiếp quản lý, sử dụng công trình.
Điều 4. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình
xây dựng
1. Công
trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của
Nghị định này và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng
đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết
bị, công trình và các công trình lân cận.
2. Hạng mục
công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử
dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn
áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Nhà
thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy
định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình
thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công
việc do nhà thầu phụ thực hiện.
4. Chủ
đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình
thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn
đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của
Nghị định này. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ
điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật.
5. Cơ
quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của
các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra
công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng
công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật.
6. Các
chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và
Khoản 5 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực
hiện.
Điều 5. Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình
xây dựng giữa chủ đầu tư và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng
1.
Trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng:
a) Chủ
đầu tư được ủy quyền cho ban quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ
trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý chất lượng công trình theo quy định
của Nghị định này. Chủ đầu tư phải chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các
công việc đã ủy quyền cho ban quản lý dự án thực hiện;
b) Ban
quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ và
quyền hạn được chủ đầu tư ủy quyền.
2.
Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây
dựng công trình:
a) Chủ
đầu tư được quyền giao nhà thầu này thực hiện một hoặc một số trách nhiệm của
chủ đầu tư trong quản lý chất lượng công trình xây dựng thông qua hợp đồng xây
dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát thực hiện hợp đồng xây dựng, xử lý các
vấn đề liên quan giữa nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công
xây dựng công trình với các nhà thầu khác và với chính quyền địa
phương trong quá trình thực hiện dự án;
b) Các
nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình
chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về những trách nhiệm được giao.
3. Bộ
Xây dựng hướng dẫn chi tiết các trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây
dựng của chủ đầu tư; phân định trách nhiệm giữa các chủ thể có liên quan về
quản lý chất lượng công trình xây dựng trong trường hợp áp dụng loại
hợp đồng tổng thầu, hợp đồng liên danh và các trường
hợp áp dụng đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
Điều 6. Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn trong hoạt động
đầu tư xây dựng
1. Việc
áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn trong hoạt động đầu tư xây dựng phải
tuân thủ các quy định tại Điều 6 Luật Xây dựng và tuân thủ
các quy định có liên quan do Bộ Xây dựng ban hành.
2. Khi
áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài phải có bản thuyết minh về sự cần thiết phải áp
dụng. Tiêu chuẩn nước ngoài được áp dụng phải có toàn văn tiêu chuẩn
dưới dạng tệp tin hoặc bản in và phải có bản dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anh cho
phần nội dung sử dụng.
3. Đối
với các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, vật liệu mới chủ yếu của công trình lần
đầu áp dụng tại Việt Nam phải đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật và quy
định của pháp luật có liên quan. Nhà thầu đề xuất áp dụng các giải pháp kỹ
thuật công nghệ, vật liệu mới có trách nhiệm cung cấp các căn cứ, tài liệu
chứng minh về điều kiện đảm bảo an toàn, hiệu quả và khả thi khi áp dụng
để cơ quan có thẩm quyền thẩm định trong quá trình thẩm định thiết kế xây dựng
công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Điều 7. Quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ
1. Công
tác quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện trên nguyên tắc
đảm bảo an toàn cho con người, tài sản, thiết bị, công trình, các công trình lân
cận và môi trường xung quanh. Khuyến khích các chủ thể tham gia hoạt động đầu
tư xây dựng nhà ở riêng lẻ áp dụng các quy định của Nghị định này để quản lý
chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ.
2. Bộ
Xây dựng hướng dẫn về quản lý chất lượng công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ.
Điều 8. Phân loại và phân cấp công trình xây dựng
1. Căn
cứ theo công năng sử dụng, công trình xây dựng được phân thành các loại như
sau:
a) Công
trình dân dụng;
b) Công
trình công nghiệp;
c) Công
trình giao thông;
d) Công
trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
đ) Công
trình hạ tầng kỹ thuật;
e) Công
trình quốc phòng, an ninh.
Danh mục
chi tiết các loại công trình được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
2. Đối
với công trình
không được quy định trong các mục từ mục I đến mục V của Phụ lục I Nghị định
này, Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành xác định loại của công trình.
3. Công trình, hạng mục công trình được phân cấp căn cứ trên
quy mô, loại kết cấu, tầm quan trọng để áp dụng trong quản lý các hoạt động đầu
tư xây dựng sau đây:
a) Quản
lý phân hạng năng lực của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng và công bố
thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình;
b) Yêu
cầu về cấp công trình phải lập chỉ dẫn kỹ thuật và xác định số bước thiết kế
xây dựng công trình;
c) Phân
định trách nhiệm thẩm định thiết kế xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu
trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình của các
cơ quan chuyên môn về xây dựng;
d) Quản
lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng;
đ) Phân
cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
e) Quy
định về thời hạn bảo hành công trình xây dựng; quản lý công tác bảo trì công
trình xây dựng;
g) Phân
cấp sự cố công trình xây dựng và thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây
dựng;
h) Các
quy định khác có liên quan.
4. Phân
cấp công trình để thiết kế xây dựng công trình và để quản lý các nội dung khác
được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy định của pháp
luật có liên quan.
5. Bộ
Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
hướng dẫn phân cấp các loại công trình xây dựng nêu tại Khoản 3
Điều này.
Điều 9. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng
1. Giải
thưởng về chất lượng công trình xây dựng bao gồm các hình thức sau:
a) Giải
thưởng quốc gia về chất lượng công trình xây dựng do Thủ tướng Chính phủ quy
định;
b) Giải thưởng công trình xây dựng chất lượng cao và các giải
thưởng chất lượng khác.
2. Giải
thưởng về chất lượng công trình xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều này là một
trong các căn cứ để xếp hạng, đánh giá năng lực và kết quả thực hiện công việc
của tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động đầu tư xây dựng và được xem xét
thưởng hợp đồng theo quy định tại Khoản 1 Điều 146 Luật Xây
dựng.
3. Các
nhà thầu đạt giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng quy định tại Khoản 1
Điều này được xem xét ưu tiên khi tham gia đấu thầu trong hoạt động xây dựng
theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Giải thưởng là căn cứ để xem xét ưu
tiên cho nhà thầu là các giải thưởng mà nhà thầu đạt được trong thời gian 3 năm
gần nhất tính đến khi đăng ký tham gia dự thầu. Chủ đầu tư có trách nhiệm quy
định nội dung nêu trên trong hồ sơ mời thầu.
4. Bộ
Xây dựng hướng dẫn chi tiết các hình thức, điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ
tục đăng ký và xét tặng giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng.
Điều 10. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc công
trình xây dựng, kiểm định xây dựng và chứng nhận hợp quy
1. Thí
nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc công trình xây dựng, kiểm định xây
dựng, chứng nhận hợp quy là các hoạt động tư vấn xây dựng có điều kiện. Các tổ
chức khi tham gia thực hiện các hoạt động trên phải có đăng ký và được công
nhận theo quy định. Các cá nhân tham gia thực hiện phải có chứng nhận, chứng
chỉ hành nghề phù hợp.
2. Bộ
Xây dựng hướng dẫn cụ thể về các hoạt động quy định tại Khoản 1 Điều này.
Chương II
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT
XÂY DỰNG
Điều 11. Trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
1. Lập
và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng.
2. Lập
và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.
3. Quản
lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng.
4.
Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng.
Điều 12. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng
1. Nhiệm
vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập dự án đầu
tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng,
nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan đến
hoạt động xây dựng.
2. Nhiệm
vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế lập. Trường hợp chưa lựa chọn
được nhà thầu thiết kế, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư được thuê tổ
chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng.
3. Các
nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm:
a) Mục
đích khảo sát xây dựng;
b) Phạm
vi khảo sát xây dựng;
c) Tiêu
chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;
d) Khối
lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến) và dự toán chi phí cho công
tác khảo sát xây dựng;
đ) Thời
gian thực hiện khảo sát xây dựng.
4. Nhiệm
vụ khảo sát xây dựng được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau:
a) Trong
quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, phát hiện các yếu tố khác thường có thể
ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế hoặc khi có thay đổi nhiệm vụ thiết
kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
b) Trong
quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng, báo
cáo khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế;
c) Trong
quá trình thi công, phát hiện các yếu tố khác thường so với tài liệu khảo sát,
thiết kế có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, biện pháp thi công xây
dựng công trình.
5. Khi
lập nhiệm vụ khảo sát phải xem xét nhiệm vụ khảo sát và kết quả khảo sát đã
thực hiện ở bước thiết kế trước và các kết quả khảo sát có liên quan được thực
hiện trước đó (nếu có).
Điều 13. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
1. Nhà
thầu khảo sát lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phù hợp với nhiệm
vụ khảo sát xây dựng, các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng và trình
chủ đầu tư phê duyệt.
2. Nội
dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng:
a) Cơ sở
lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;
b) Thành
phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng;
c)
Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng;
d) Tiêu
chuẩn khảo sát xây dựng áp dụng;
đ) Tổ
chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát xây
dựng;
e) Tiến
độ thực hiện;
g) Biện
pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và
các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ môi
trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trường sau
khi kết thúc khảo sát.
3. Chủ
đầu tư kiểm tra và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng. Chủ đầu tư
có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra phương án kỹ
thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc phê duyệt.
Điều 14. Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng
1. Nhà
thầu khảo sát có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù
hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng xây dựng; cử người có đủ
điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp
kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.
2. Tùy
theo quy mô và loại hình khảo sát, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức giám sát
khảo sát xây
dựng theo các nội dung sau:
a) Kiểm
tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị
khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so với phương
án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng;
b) Theo
dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: Vị trí khảo sát, khối
lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu
thí nghiệm; kiểm tra thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; kiểm tra
công tác đảm bảo an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện
khảo sát.
3. Chủ
đầu tư được quyền đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu không thực
hiện đúng phương án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng
xây dựng.
Điều 15. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
1. Căn
cứ thực hiện khảo sát xây dựng.
2. Quy
trình và phương pháp khảo sát xây dựng.
3. Khái
quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng, đặc điểm,
quy mô, tính chất của công trình.
4. Khối
lượng khảo sát xây dựng đã thực hiện.
5. Kết
quả, số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích.
6. Các ý
kiến đánh giá, lưu ý, đề xuất (nếu có).
7. Kết
luận và kiến nghị.
8. Các
phụ lục kèm theo.
Điều 16. Nghiệm thu, phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây
dựng
1. Nghiệm
thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng:
a) Chủ
đầu tư kiểm tra khối lượng công việc khảo sát xây dựng đã thực hiện, xem xét sự
phù hợp về quy cách, số lượng và nội dung của báo cáo khảo sát so với quy định
của nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được chủ đầu tư
phê duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng; thông báo chấp thuận nghiệm thu
báo cáo kết
quả khảo sát xây dựng bằng văn bản đến nhà thầu khảo sát nếu đạt yêu
cầu.
Trường
hợp báo cáo kết quả khảo sát xây dựng chưa đạt yêu cầu, chủ đầu tư gửi nhà thầu
khảo sát ý kiến không chấp thuận nghiệm thu bằng văn bản, trong đó nêu các nội
dung chưa đạt yêu cầu mà nhà thầu khảo sát phải chỉnh sửa hoặc phải thực hiện khảo
sát lại;
b) Chủ
đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra báo cáo
kết quả khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc quyết định nghiệm thu.
2. Chủ
đầu tư phê duyệt trực tiếp vào báo cáo kết quả khảo sát xây dựng sau khi thông
báo chấp thuận nghiệm thu báo cáo này và chịu trách nhiệm về kết quả
phê duyệt của mình.
3. Nhà
thầu khảo sát chịu trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực
hiện. Việc nghiệm thu và phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của chủ
đầu tư không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây
dựng do nhà thầu khảo sát thực hiện.
4. Báo
cáo kết quả khảo sát xây dựng là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và
được lưu trữ theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.
Chương III
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 17. Trình tự quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công
trình
1. Lập
nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.
2. Quản
lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng.
3. Thẩm
định, thẩm tra thiết kế xây dựng.
4. Phê
duyệt thiết kế xây dựng công trình.
5.
Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.
Điều 18. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình
1. Chủ
đầu tư lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp lập nhiệm vụ thiết kế
xây dựng công trình.
2. Nhiệm
vụ thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng công trình. Nhiệm vụ
thiết kế xây dựng công trình là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng công trình,
lập thiết
kế xây
dựng công trình. Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia góp ý
hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế khi cần thiết
3. Nội
dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình bao gồm:
a) Các
căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình;
b) Mục
tiêu xây dựng công trình;
c) Địa
điểm xây dựng công trình;
d) Các
yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình;
đ) Các
yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng và các yêu
cầu kỹ thuật khác đối với công trình.
4. Nhiệm
vụ thiết kế xây dựng công trình được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với
điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình.
Điều 19. Chỉ dẫn kỹ thuật
1. Chỉ
dẫn kỹ thuật là cơ sở để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình, thi
công và nghiệm thu công trình xây dựng. Chỉ dẫn kỹ thuật do nhà thầu thiết kế
hoặc nhà thầu tư vấn khác được chủ đầu tư thuê lập. Chỉ dẫn kỹ thuật được phê
duyệt là một thành phần của hồ sơ mời thầu thi công xây dựng, làm cơ sở để quản
lý thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu công trình.
2. Chỉ
dẫn kỹ thuật phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công
trình xây dựng được phê duyệt và yêu cầu của thiết kế xây dựng công trình.
3. Bắt
buộc thực hiện lập chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và
cấp II. Đối với công trình di tích và các công trình còn lại, chỉ dẫn kỹ thuật
có thể được lập riêng hoặc quy định trong thuyết minh thiết kế xây dựng công
trình.
Điều 20. Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng
1. Nội
dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình:
a) Bố
trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử
người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết
kế;
b) Chỉ
sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với
quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình;
c) Chỉ
định cá nhân, bộ phận trực thuộc tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân
khác đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện công việc kiểm tra nội bộ
chất lượng hồ sơ thiết kế;
d) Trình
chủ đầu tư hồ sơ thiết kế để được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật
Xây dựng; tiếp thu ý kiến thẩm định và giải trình hoặc chỉnh sửa hồ sơ thiết kế
theo ý kiến thẩm định;
đ) Thực
hiện điều chỉnh thiết kế theo quy định.
2. Nhà
thầu thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do
mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế của cá nhân, tổ
chức, chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng
không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu thiết kế về chất
lượng thiết kế xây dựng công trình do mình thực hiện.
3.
Trường hợp nhà thầu thiết kế làm tổng thầu thiết kế thì
nhà thầu này phải đảm nhận thiết kế những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công
nghệ chủ yếu của công trình và chịu trách nhiệm toàn bộ về việc thực hiện
hợp đồng với bên giao thầu. Nhà thầu thiết kế phụ chịu trách nhiệm về tiến độ,
chất lượng thiết kế trước tổng thầu và trước pháp luật đối với phần việc do
mình đảm nhận.
4. Trong
quá trình thiết kế xây dựng công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy
mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu thiết kế xây dựng có quyền đề xuất với chủ
đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả
năng làm việc của công trình nhằm hoàn thiện thiết kế, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
và an toàn công trình.
Điều 21. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
1. Hồ sơ
thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, bản tính,
các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng
công trình và quy trình bảo trì công trình xây dựng (nếu có);
2. Bản
vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn
áp dụng trong hoạt động xây dựng. Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ
ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ
nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của
nhà thầu thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp nhà thầu
thiết kế là tổ chức.
3. Các
bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ theo
khuôn khổ thống nhất, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo
quản lâu dài.
Điều 22. Thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu,
lưu trữ thiết kế xây dựng công trình
1. Công
tác thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, điều chỉnh thiết kế và chỉ dẫn
kỹ thuật, thành phần của hồ sơ thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo
quy định Luật Xây dựng và Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình.
2. Hồ sơ
thiết kế xây dựng công trình là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và
phải được lưu trữ theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.
Chương IV
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 23. Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng
Chất
lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm,
sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết
bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và
nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng. Trình tự
và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:
1. Quản
lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công
trình xây dựng.
2. Quản
lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình.
3. Giám
sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công
việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.
4. Giám
sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình.
5. Thí
nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi
công xây dựng công trình.
6.
Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng (nếu
có).
7.
Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử
dụng.
8. Kiểm
tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
9. Lập
hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao
công trình xây dựng.
Điều 24. Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản
phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng
1. Trách
nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là hàng hóa
trên thị trường:
a) Tổ chức
thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho bên giao thầu (bên mua
sản phẩm xây dựng) các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu có liên
quan tới sản phẩm xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng, quy định của
pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định của pháp luật khác có
liên quan;
b) Kiểm
tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm phù hợp với yêu cầu của hợp
đồng xây dựng trước khi bàn giao cho bên giao thầu;
c) Thông
báo cho bên giao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sản
phẩm xây dựng;
d) Thực
hiện sửa chữa, đổi sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng theo cam kết bảo
hành sản phẩm xây dựng và quy định của hợp đồng xây dựng.
2. Trách
nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị sử
dụng cho công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế:
a) Trình
bên giao thầu (bên mua) quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng trong quá
trình sản xuất, chế tạo và quy trình thí nghiệm, thử nghiệm theo yêu cầu của
thiết kế;
b) Tổ
chức chế tạo, sản xuất và thí nghiệm, thử nghiệm theo quy trình đã được bên
giao thầu chấp thuận; tự kiểm soát chất lượng và phối hợp với bên giao thầu
trong việc kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất, vận chuyển
và lưu giữ tại công trình;
c) Tổ
chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi bàn giao cho bên giao thầu;
d) Vận
chuyển, bàn giao cho bên giao thầu theo quy định của hợp đồng;
đ) Cung
cấp cho bên giao thầu các chứng nhận, chứng chỉ, thông tin, tài liệu liên quan
theo quy định của hợp đồng xây dựng, quy định của pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa và của pháp luật khác có liên quan.
3. Bên
giao thầu có trách nhiệm như sau:
a) Quy
định số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu
kiện, thiết bị trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng; nhà thầu sản xuất, chế tạo
phù hợp với yêu cầu của thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình;
b) Kiểm
tra số
lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết
bị theo quy định trong hợp đồng; yêu cầu các nhà thầu cung ứng, sản xuất; chế
tạo thực hiện trách nhiệm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này trước
khi nghiệm thu, cho phép đưa vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị vào sử dụng
cho công trình;
c) Thực
hiện kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất theo quy trình đã
thống nhất với nhà thầu.
4. Nhà
thầu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng vật
liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị do mình cung ứng, chế tạo, sản xuất; việc
nghiệm thu của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm nêu trên của nhà thầu.
Điều 25. Quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng
công trình
1. Nhà
thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng
xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình.
2. Lập
và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất
lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu. Hệ
thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công
trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân
đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu.
3. Trình
chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:
a) Kế
hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các
thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;
b) Biện
pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được
sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy
định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và
công trình;
c) Kế
hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai
đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu
hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;
d) Các
nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng.
4. Bố
trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy
định của pháp luật có liên quan,
5. Thực
hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật
liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy
định tại Điều 24 Nghị định này và quy định của hợp đồng xây dựng.
6. Thực
hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng,
thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng
theo quy định của hợp đồng xây dựng.
7. Thi
công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây
dựng công trình. Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa
thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi
công. Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và
quy định của hợp đồng xây dựng. Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây
dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại
công trường.
8. Kiểm
soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây
dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong
trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu.
9. Xử
lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công
xây dựng (nếu có).
10. Thực
hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí
nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước
khi đề nghị nghiệm thu.
11. Lập
nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định.
12. Lập
bản vẽ hoàn công theo quy định.
13. Yêu
cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu
giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
14. Báo
cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh
môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu
cầu đột xuất của chủ đầu tư.
15. Hoàn
trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của
mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ
trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.
Điều 26. Giám sát thi công xây dựng công trình
1. Công
trình xây dựng phải được giám sát trong quá trình thi công xây dựng theo quy
định tại Khoản 1 Điều 120 Luật Xây dựng. Nội dung giám sát
thi công xây dựng công trình gồm:
a) Thông
báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng
của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho các nhà
thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện;
b) Kiểm
tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107 của Luật Xây dựng;
c) Kiểm
tra sự phù
hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự
thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công,
phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà
thầu thi công xây dựng công trình;
d) Kiểm
tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công
đã được phê duyệt;
đ) Xem
xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị
định này và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá
trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và
quy định của hợp đồng. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp
đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công
xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội
dung nêu trên;
e) Kiểm
tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào
công trình;
g) Kiểm
tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển
khai công việc tại hiện trường theo yêu cầu về tiến độ thi công của công trình;
h) Giám
sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây
dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát các biện pháp
đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;
i) Giám
sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định của quy chuẩn, quy định của hợp
đồng và quy định của pháp luật về an toàn lao động;
k) Đề
nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý
về thiết kế;
l) Tạm
dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi
công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo
an toàn; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc,
phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc
phục sự cố theo quy định của Nghị định này;
m) Kiểm
tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;
n) Tổ
chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục
công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 29 Nghị định này;
o) Thực
hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệm thu giai
đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận
khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;
p) Tổ
chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng;
q) Thực
hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.
2. Chủ
đầu tư được quyền tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình hoặc thuê
tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một
số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này.
3.Trường
hợp áp dụng loại hợp đồng tổng thầu thiết kế - cung cấp thiết bị công
nghệ và thi công xây dựng công trình (tổng thầu EPC) hoặc hợp đồng chìa khóa
trao tay, trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng được quy định như
sau:
a) Tổng
thầu có trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng đối với phần việc do
mình thực hiện và phần việc do nhà thầu phụ thực hiện. Tổng thầu được tự thực
hiện hoặc thuê nhà thầu tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện
giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này và
phải được quy định trong hợp đồng xây dựng giữa tổng thầu với chủ đầu tư;
b) Chủ
đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giám sát thi công xây dựng của
tổng thầu. Chủ đầu tư được quyền cử đại diện tham gia kiểm tra, nghiệm thu công
việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình và phải
được thỏa thuận trước với tổng thầu trong kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu theo
quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 25 Nghị định này.
4. Tổ
chức thực hiện giám sát quy định tại Khoản 2 và Điểm a Khoản 3 Điều này phải
xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và có đủ nhân sự thực hiện giám sát tại
công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện
giám sát. Tùy theo quy mô, tính chất, kỹ thuật của công trình, cơ cấu nhân sự
của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát trưởng và
các giám sát viên. Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng của tổ chức
nêu trên phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp
với chuyên ngành được đào tạo và cấp công trình.
5. Đối
với các công trình đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà
nước ngoài ngân sách:
a) Tổ
chức giám sát thi công xây dựng công trình phải độc lập với các nhà thầu thi
công xây dựng và các nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm,
cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình;
b) Tổ
chức giám sát thi công xây dựng không được tham gia kiểm định chất lượng công
trình xây dựng do mình giám sát;
c) Nhà
thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng
cho công trình không được tham gia kiểm định chất lượng sản phẩm có liên quan
đến vật tư, thiết bị do mình cung cấp.
6. Bộ
Xây dựng hướng dẫn về hoạt động giám sát thi công xây dựng công trình.
Điều 27. Nghiệm thu công việc xây dựng
1. Căn
cứ vào kế hoạch thí nghiệm, kiểm tra đối với các công việc xây dựng và tiến độ
thi công thực tế trên công trường, người giám sát thi công xây dựng công trình
và người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng
công trình thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công. Kết quả
nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản cho một hoặc nhiều công việc xây dựng
của một hạng mục công trình theo trình tự thi công.
2. Người
giám sát thi công xây dựng công trình phải căn cứ hồ sơ thiết kế
bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu
chuẩn được áp dụng, các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết
bị được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng có liên quan
đến đối tượng nghiệm thu để kiểm tra các công việc xây dựng được yêu cầu nghiệm
thu.
3. Người
giám sát thi công xây dựng phải thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng và xác
nhận bằng biên bản, tối đa không quá 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo
nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công của nhà thầu thi công xây
dựng. Trường hợp không đồng ý nghiệm thu phải thông báo lý do bằng văn
bản cho nhà thầu thi công xây dựng.
Điều 28. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá
trình thi công xây dựng công trình
1. Nhà
thầu lập thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế ba bước, nhà thầu lập
thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế một bước hoặc hai bước có
trách nhiệm thực hiện giám sát tác giả theo quy định của hợp
đồng xây dựng.
2. Nội
dung thực hiện:
a) Giải
thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư,
nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình;
b) Phối
hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về
thiết kế trong quá trình thi công xây dựng, điều chỉnh thiết kế phù hợp với
thực tế thi công xây dựng công trình, xử lý những bất hợp lý
trong thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư;
c) Thông
báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi
công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng;
d) Tham
gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư. Trường
hợp phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều
kiện nghiệm thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư.
Điều 29. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí
nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi
công xây dựng
1. Thí
nghiệm đối chứng được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Được
quy định trong hợp đồng xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình
quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình có
ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng và môi trường;
b) Khi
vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị và chất lượng thi công xây dựng có dấu
hiệu không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật
hoặc thiết kế;
c) Theo
yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
2. Kiểm
định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình được thực
hiện trong các trường hợp sau:
a) Được
quy định trong hợp đồng xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật theo yêu cầu của
thiết kế;
b) Khi
công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình xây dựng có biểu hiện không
đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế;
c) Theo
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng đầu tư theo hình thức
đối tác công tư;
d) Trưng
cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng theo quy định của
pháp luật về giám định tư pháp hoặc theo yêu cầu của cơ quan chủ trì tổ chức
giám định nguyên nhân sự cố khi xảy ra sự cố công trình xây dựng;
đ) Theo
yêu cầu của Hội đồng nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng hoặc yêu cầu
của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần thiết.
3.
Trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1, Điểm d và Điểm đ Khoản 2 Điều này, cơ
quan yêu cầu được phép chỉ định tổ chức tư vấn theo quy trình chỉ định thầu rút
gọn quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP
ngày 26 tháng 06 năm 2014 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu để thực hiện.
4. Nhà
thầu thiết kế xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung
ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng và các nhà thầu khác có liên quan phải chịu chi
phí thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng
chịu lực của kết cấu công trình nếu kết quả thí nghiệm, kiểm định chứng minh
được lỗi của các nhà thầu này. Đối với các trường hợp còn lại, chi phí thực
hiện các công việc này được tính vào tổng mức đầu tư xây dựng công trình.
Điều 30. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận
công trình xây dựng
1. Căn
cứ vào điều kiện cụ thể của từng công trình, chủ đầu tư và nhà thầu thi công
xây dựng có thể thỏa thuận về việc nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc
một bộ phận công trình xây dựng trong các trường hợp sau:
a) Khi
kết thúc một giai đoạn thi công hoặc một bộ phận công trình cần phải thực hiện kiểm
tra, nghiệm thu để đánh giá chất lượng trước khi chuyển sang giai đoạn
thi công tiếp theo;
b) Khi
kết thúc một gói thầu xây dựng.
2. Chủ
đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng có liên quan thỏa thuận về thời điểm
nghiệm thu, trình tự và nội dung nghiệm thu, thành phần tham gia nghiệm thu;
kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản,
Điều 31. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng
1. Chủ
đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
2. Điều
kiện để nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng:
a) Các
công việc xây dựng đã thực hiện được nghiệm thu theo quy định tại Điều 27, Điều
30 Nghị định này. Kết quả thí nghiệm, kiểm tra, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ
thuật theo quy định của thiết kế xây dựng;
b) Không
còn tồn tại lớn về chất lượng thi công xây dựng làm ảnh hưởng đến an toàn khai
thác, sử dụng công trình;
c) Được
cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và
chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; được cơ quan
phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cấp giấy xác nhận hoàn thành
công trình bảo vệ môi trường của dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường và văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền khác theo quy
định của pháp luật có liên quan, nếu có.
3. Chủ
đầu tư được quyết định tổ chức nghiệm thu từng phần công trình hoặc nghiệm thu
có điều kiện để đưa công trình vào sử dụng trong trường hợp còn một số tồn tại
về chất lượng nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, tuổi thọ, công
năng của công trình và bảo đảm công trình, đủ điều kiện khai thác an
toàn. Biên bản nghiệm thu phải nêu rõ các các tồn tại về chất lượng cần
khắc phục hoặc các công việc xây dựng cần được tiếp tục thực hiện và thời gian
hoàn thành các công việc này. Chủ đầu tư phải tổ chức nghiệm thu
hoàn thành công trình sau khi các tồn tại về chất lượng đã được khắc phục hoặc
các công việc xây dựng còn lại đã được hoàn thành.
4. Điều
kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng:
a) Công
trình, hạng mục công trình được nghiệm thu theo quy định;
b) Đối
với các công trình quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị định này, phải được
cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 32 Nghị định này kiểm tra công
tác nghiệm thu và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của
chủ đầu
tư nêu tại Điểm a Khoản này. Riêng công trình sử dụng vốn
ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách, chủ đầu tư chỉ được
quyết toán hợp đồng thi công xây dựng sau khi có văn bản chấp thuận kết quả
nghiệm thu nêu trên.
5. Chủ
đầu tư và các nhà thầu có liên quan thỏa thuận về thời điểm nghiệm thu, trình
tự và nội dung nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản.
Điều 32. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
1. Công
trình xây dựng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 2
Điều này kiểm
tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi
công xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 4 Điều 123
Luật Xây dựng bao gồm:
a) Công
trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo
danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định hàng năm;
b) Công
trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách;
c) Công
trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng quy định tại Phụ lục II Nghị định
này ngoài các công trình đã nêu tại Điểm a, Điểm b Khoản này;
d) Công
trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường ngoài các công trình quy định tại Điểm a,
Điểm b, Điểm c Khoản này được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
đ) Riêng
đối với công trình đường dây, trạm biến áp có cấp điện áp từ 35KV trở
xuống, công trình cấp IV sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, chủ đầu tư
tự tổ
chức nghiệm thu theo quy định của Nghị định này. Chủ đầu tư
có trách nhiệm báo cáo về kết quả nghiệm thu nêu trên cho cơ quan chuyên môn về
xây dựng theo phân cấp tại Điểm c Khoản 2 Điều này
để tổng hợp, theo dõi.
2. Thẩm
quyền kiểm
tra:
a) Hội
đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng được thành lập và hoạt động
theo quyết
định của Thủ tướng Chính phủ thực hiện kiểm tra đối với công trình quy định tại
Điểm a Khoản 1 Điều này;
b) Cơ
quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây
dựng chuyên ngành kiểm tra các loại công trình không phân biệt nguồn
vốn
đầu
tư thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2
Điều 51 Nghị định này đối với công trình cấp I, công trình cấp
đặc biệt, công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, công trình theo tuyến đi qua
2 tỉnh trở lên, công trình do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây
dựng chuyên ngành quyết định đầu tư, công trình do
các Tập đoàn kinh tế nhà nước quyết định đầu tư hoặc làm chủ đầu tư, trừ các
công trình quy định tại Điểm a Khoản này;
c) Sở
Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các loại công
trình xây dựng trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định tại
Khoản 4 Điều 51 Nghị định này, trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b
Khoản này.
Căn cứ
điều kiện thực tế của các địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền
thực hiện kiểm tra đối với một số công trình cấp III, IV thuộc trách nhiệm của
Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành nêu trên
cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện thực hiện;
d) Trong
trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình, hạng mục công
trình có loại và cấp khác nhau thuộc đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều này thì cơ
quan chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra là cơ quan có trách nhiệm thực
hiện kiểm tra đối với công trình, hạng mục công trình chính có cấp cao nhất của
dự án đầu tư xây dựng công trình;
đ) Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an quy định về thẩm quyền thực hiện kiểm tra đối với các
công trình quốc phòng, an ninh.
3. Nội
dung kiểm tra bao gồm kiểm tra sự tuân thủ các quy định về công tác quản lý
chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầu
tham gia hoạt động xây dựng trong khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công
trình theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Trình
tự kiểm tra:
a) Đối
với công trình quy định tại Khoản 1 Điều này, sau khi khởi công chủ đầu tư
có trách nhiệm báo cáo gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều
này các thông tin sau: Tên và địa chỉ liên lạc của chủ đầu tư, tên công
trình, địa điểm xây dựng, quy mô và tiến độ thi công dự kiến của công trình;
b) Cơ
quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này thông báo cho chủ đầu tư kế
hoạch kiểm tra; tổ chức thực hiện kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra
trong quá trình thi công xây dựng công trình chậm nhất sau 7 ngày, kể từ ngày
kết thúc đợt kiểm tra;
c) Tối
thiểu trước 15 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc trước 10 ngày
đối với các công trình còn lại so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức
nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 3 Điều 31 Nghị định này, chủ
đầu tư phải gửi văn bản đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công
trình, công trình xây dựng vào sử dụng tới cơ quan có thẩm quyền quy định tại
Khoản 2 Điều này;
d) Cơ
quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này thực hiện kiểm tra công tác
nghiệm thu của chủ đầu tư và ra văn bản chấp thuận kết quả
nghiệm thu của chủ đầu tư trong thời hạn 15 ngày đối với công trình cấp đặc
biệt, cấp I hoặc 10 ngày đối với các công trình còn lại kể từ khi kết thúc kiểm
tra. Trường hợp chủ đầu tư phải thực hiện các yêu cầu quy định tại Điểm đ Khoản
này thì thời hạn nêu trên được tính từ khi chủ đầu tư hoàn thành các yêu cầu
này;
đ) Trong
quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các
bên có liên quan giải trình, khắc phục các tồn tại (nếu có) và thực hiện thí
nghiệm đối chứng, thử tải, kiểm định chất lượng bộ phận, hạng mục hoặc toàn bộ
công trình theo quy định tại Điều 29 Nghị định này;
e) Cơ
quan có thẩm quyền được mời các tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia
thực hiện việc kiểm tra.
5. Chi
phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn
thành thi công xây dựng do chủ đầu tư lập dự toán, thẩm định, phê duyệt và được
tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình.
6. Bộ
Xây dựng hướng dẫn chi tiết về kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi
công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình.
Điều 33. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
1. Hồ sơ
hoàn thành công trình xây dựng phải được chủ đầu tư tổ chức lập đầy đủ trước
khi đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành.
2. Hồ sơ
hoàn thành công trình xây dựng được lập một lần chung cho toàn bộ dự án đầu tư
xây dựng công trình nếu các công trình (hạng mục công trình) thuộc dự án được
đưa vào khai thác, sử dụng cùng một thời điểm. Trường hợp các công
trình (hạng mục công trình) của dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở thời
điểm khác nhau thì có thể lập hồ sơ hoàn thành công trình cho riêng từng công
trình (hạng mục công trình) này.
3. Chủ đầu tư
tổ
chức lập và lưu trữ một bộ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng; các chủ
thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng công trình tự lưu trữ các hồ sơ liên
quan đến phần việc do mình thực hiện. Riêng công trình nhà ở và công trình di
tích, việc lưu trữ hồ sơ còn phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về nhà ở
và pháp luật về di sản văn hóa.
4. Bộ
Xây dựng hướng dẫn về danh mục và thời hạn lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình.
Điều 34. Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng
1. Việc bàn
giao hạng mục công trình, công trình xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 124 Luật Xây dựng.
2. Tùy
theo điều kiện cụ thể của công trình, từng phần công trình, hạng mục công trình
đã hoàn thành và được nghiệm thu theo quy định có thể được bàn giao đưa vào
khai thác theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc đơn vị khai thác sử dụng.
3.
Trường hợp áp dụng đầu tư theo hình thức đối tác công tư, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền ký hợp đồng dự án, nhà đầu tư phải xem xét việc đáp ứng các
điều kiện chuyển giao quy định tại hợp đồng dự án và các quy định của văn
bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 35. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng
1. Nhà
thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước
chủ đầu
tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện.
2. Thời
gian bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải
tạo, nâng cấp được tính kể từ khi nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1 và Khoản
3 Điều 31 Nghị định này và được quy định như sau:
a) Không
ít hơn 24 tháng đối với công trình, hạng mục công trình cấp đặc biệt và cấp
I;
b) Không
ít hơn 12 tháng đối với các công trình, hạng mục công trình cấp còn lại;
c) Riêng
đối với nhà ở, thời gian bảo hành theo quy định của pháp luật về nhà ở.
3. Thời
gian bảo hành đối với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định
theo hợp đồng xây dựng nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định
của nhà sản xuất và được tính kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt
thiết bị.
4. Tùy
theo điều kiện cụ thể của công trình, chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhà
thầu về thời gian bảo hành riêng cho một hoặc một số hạng mục công trình hoặc
gói thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị ngoài thời gian bảo hành chung cho
công trình theo quy định tại Khoản 2 Điều này, nhưng không ít hơn thời gian bảo
hành quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này.
5. Đối
với các hạng mục công trình trong quá trình thi công có khiếm khuyết về chất
lượng hoặc xảy ra sự cố đã được nhà thầu sửa chữa, khắc phục thì thời gian bảo
hành của các hạng mục công trình này có thể kéo dài hơn trên cơ sở thỏa thuận
giữa chủ đầu tư với nhà thầu thi công xây dựng trước khi được nghiệm thu.
6. Chủ
đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây
dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình
xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị
công nghệ; mức tiền bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành và
việc thay thế tiền bảo hành công trình xây dựng bằng thư bảo lãnh bảo hành của
ngân hàng có giá trị tương đương. Các nhà thầu nêu trên chỉ được hoàn trả tiền
bảo hành công trình hoặc giải tỏa thư bảo lãnh bảo hành sau khi kết thúc thời
hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.
7. Đối
với công trình sử dụng vốn nhà nước, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định
như sau:
a) 3%
giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I;
b) 5%
giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại;
c) Mức
tiền bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo các mức tối
thiểu nêu tại Điểm a và Điểm b Khoản này để áp dụng.
Điều 36. Thực hiện bảo hành công trình xây dựng
1. Trong
thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của
công trình thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình
thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng
công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành.
2. Nhà
thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành phân công
việc do mình thực hiện sau khi nhận được thông báo yêu cầu bảo hành của chủ đầu
tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đối với các hư
hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành và phải chịu mọi chi phí liên quan đến
thực hiện bảo hành.
3. Nhà
thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có quyền từ chối
bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh
không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng; Trường
hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh do lỗi của nhà thầu mà nhà thầu
không thực hiện bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê
tổ chức, cá nhân khác thực hiện bảo hành. Chủ đầu tư hoặc người quản lý, sử
dụng công trình có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định về vận hành, bảo
trì công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng công trình.
4. Chủ
đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành
của nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị.
5. Xác
nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng:
a) Khi
kết thúc thời gian bảo hành, nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu
cung ứng thiết bị lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành gửi chủ đầu tư. Chủ
đầu tư có tránh nhiệm xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà
thầu bằng văn bản;
b) Chủ
sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tham gia xác nhận
hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công
trình và nhà thầu cung ứng thiết bị khi có yêu cầu của Chủ đầu tư.
6. Nhà
thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu thi
công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình và các nhà thầu
khác có liên quan chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần công việc do mình
thực hiện kể cả sau thời gian bảo hành.
Chương V
BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 37. Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng
1. Lập
và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng.
2. Lập
kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng.
3. Thực
hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì.
4. Đánh
giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình.
5. Lập
và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.
Điều 38. Quy trình bảo trì công trình xây dựng
1. Nội
dung chính của quy trình bảo trình công trình xây dựng bao gồm:
a) Các
thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị
công trình;
b) Quy
định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình;
c) Quy
định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ
phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình;
d) Quy
định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình;
đ) Chỉ
dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công
trình bị xuống cấp;
e) Quy
định thời gian sử dụng của công trình;
g) Quy
định về nội dung, thời gian đánh giá định kỳ đối với công trình phải đánh giá
an toàn trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của pháp luật có liên
quan;
h) Xác
định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ;
i) Quy
định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu
thực hiện quan trắc;
k) Các
chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều
kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực
hiện bảo trì công trình xây dựng.
2. Trách
nhiệm lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng:
a) Nhà
thầu thiết kế xây dựng công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo
trì công trình xây dựng, bộ phận công trình cùng với hồ sơ thiết kế triển khai
sau thiết kế cơ sở; cập nhật quy trình bảo trì cho phù hợp với các nội dung
thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) trước khi nghiệm
thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng;
b) Nhà
thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư
quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình;
c) Trường
hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị không lập
được quy trình bảo trì, chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn khác có đủ
điều kiện năng lực để lập quy trình, bảo trì cho các đối tượng nêu tại Điểm a,
Điểm b Khoản này và có trách nhiệm chi trả chi phí tư vấn;
d) Chủ
đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 126 Luật Xây dựng. Chủ đầu tư,
chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có thể thuê đơn vị tư vấn có
đủ điều kiện năng lực để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trì công
trình xây dựng do nhà thầu thiết kế lập làm cơ sở cho việc phê duyệt;
đ) Đối
với các công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy
trình bảo trì thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập
và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng, có thể tổ chức
kiểm định chất lượng công trình xây dựng làm cơ sở để lập quy trình bảo trì
công trình xây dựng nếu cần thiết. Trong quy trình bảo trì phải xác định rõ
thời gian sử dụng còn lại của công trình.
3. Không
bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình cấp
III trở xuống, nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng của các công trình này vẫn
phải thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo các quy định về bảo trì công
trình xây dựng của Nghị định này.
4.
Trường hợp có tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì hoặc có quy trình bảo trì của công
trình tương tự phù hợp thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có
thể áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc quy trình đó cho công trình mà không cần
lập quy trình bảo trì riêng.
5. Điều
chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng:
a) Chủ
sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình được quyền điều chỉnh quy trình
bảo trì khi phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý có thể ảnh hưởng đến chất
lượng công trình, gây ảnh hưởng đến việc khai thác, sử dụng công trình và chịu
trách nhiệm về quyết định của mình;
b) Nhà
thầu lập quy trình bảo trì có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi những nội
dung bất hợp
lý trong quy trình bảo trì nếu do lỗi của mình gây ra và có quyền từ
chối những yêu cầu điều chỉnh quy trình bảo trì không hợp lý của chủ sở
hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình;
c) Chủ
sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có quyền thuê nhà thầu khác có đủ
điều kiện năng lực thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi quy trình bảo trì trong
trường hợp nhà thầu lập quy trình bảo trì ban đầu không thực hiện các việc này.
Nhà thầu thực hiện sửa đổi, bổ sung quy trình bảo trì công trình xây dựng phải
chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện;
d) Đối
với công trình sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì để thực hiện bảo trì, khi
tiêu chuẩn này được sửa đổi hoặc thay thế thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử
dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo nội dung đã được sửa đổi;
đ) Chủ
sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm phê duyệt những nội
dung điều chỉnh của quy trình bảo trì, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
Điều 39. Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng
1. Chủ
sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình lập kế hoạch bảo trì công trình
xây dựng hằng năm trên cơ sở quy trình bảo trì được phê duyệt và hiện trạng
công trình.
2. Nội
dung chính của kế hoạch bảo trì công trình xây dựng bao gồm:
a) Tên
công việc thực hiện;
b) Thời
gian thực hiện;
c)
Phương thức thực hiện;
d) Chi
phí thực hiện.
3. Kế
hoạch bảo trì có thể được sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực hiện. Chủ sở
hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình quyết định việc sửa đổi, bổ sung kế
hoạch bảo trì công trình xây dựng.
4. Việc
sửa chữa công trình, thiết bị tùy theo mức độ chi phí, thủ tục được thực hiện
như sau:
a) Đối
với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị có chi phí dưới 5 trăm triệu đồng
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công
trình tự quyết định về kế hoạch sửa chữa với các nội dung sau: Tên bộ phận công
trình hoặc thiết bị cần sửa chữa, thay thế; lý do sửa chữa hoặc thay thế, mục
tiêu sửa chữa hoặc thay thế; khối lượng công việc; dự kiến chi phí, dự kiến
thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành;
b) Đối
với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị có chi phí thực hiện từ 5 trăm
triệu đồng trở lên từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chủ sở hữu hoặc người
quản lý sử dụng công trình tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt báo cáo
kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu
tư xây dựng công trình;
c) Đối
với công việc sửa chữa công trình không sử dụng vốn từ nguồn ngân sách nhà
nước, khuyến khích chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tham khảo,
áp dụng các nội dung nêu tại Điểm a, Điểm b Khoản này.
Điều 40. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng
1. Chủ
sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự tổ chức thực hiện việc kiểm
tra, bảo dưỡng và sửa chữa công trình theo quy trình bảo trì công trình được
phê duyệt nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực
thực hiện.
2. Kiểm
tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện kịp thời các
dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công
trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng công trình.
3. Bảo
dưỡng công trình được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hằng năm và quy trình bảo
trì công trình xây dựng được phê duyệt.
4. Sửa
chữa công trình bao gồm:
a) Sửa
chữa định kỳ công trình bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế bộ phận công
trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo
quy định của
quy trình bảo trì;
b) Sửa
chữa đột xuất công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị
hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy
và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu
hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.
5. Kiểm
định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì được thực hiện trong các trường
hợp sau:
a) Kiểm
định định kỳ theo quy trình bảo trì công trình đã được phê duyệt;
b) Khi
phát hiện thấy chất lượng công trình có những hư hỏng của một số bộ phận công
trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai
thác, sử dụng;
c) Khi
có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình phục vụ cho việc lập quy
trình bảo trì đối với những công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa
có quy trình bảo trì;
d) Khi
cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với
các công trình đã hết tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cho việc cải tạo, nâng
cấp công trình;
đ) Khi
có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.
6. Quan
trắc công trình phục vụ công tác bảo trì phải được thực hiện trong các trường
hợp sau:
a) Các
công trình quan trọng quốc gia, công trình khi xảy ra sự cố có thể dẫn
tới thảm họa;
b) Công
trình có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt và các dấu hiệu bất thường khác có khả năng
gây sập đổ công trình;
c) Theo
yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng;
Bộ Xây
dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định về danh mục các công
trình bắt buộc phải quan trắc trong quá trình khai thác sử dụng.
7.
Trường hợp công trình có nhiều chủ sở hữu thì ngoài việc chịu trách
nhiệm bảo trì phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ sở hữu có
trách nhiệm bảo trì cả phần công trình thuộc sở hữu chung theo quy định của
pháp luật có liên quan.
8. Đối
với các công trình chưa bàn giao được cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử
dụng công trình, Chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình xây
dựng và thực hiện việc bảo trì công trình xây dựng theo các nội dung quy định
tại Điều này và Điều 39 Nghị định này. Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao hồ sơ
bảo trì công trình xây dựng cho Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công
trình trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.
Điều 41. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây
dựng
1. Việc
kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất được chủ sở hữu hoặc
người quản lý, sử dụng công trình thực hiện bằng trực quan, bằng các số
liệu quan trắc thường xuyên (nếu có) hoặc bằng các thiết bị kiểm tra chuyên
dụng khi cần thiết.
2. Công
tác bảo dưỡng công trình được thực hiện từng bước theo quy định tại quy trình
bảo trì công trình xây dựng. Kết quả thực hiện công tác bảo dưỡng công trình
phải được ghi chép và lập hồ sơ; chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công
trình có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành công tác bảo dưỡng và quản lý
trong hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.
3. Chủ
sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát,
nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa
công trình theo quy định của pháp luật về quản lý công trình xây dựng và các
quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Công
việc sửa chữa công trình phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng đối với công
trình từ cấp II trở xuống và không ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp I
trở lên.
5. Chủ
sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thỏa thuận với nhà thầu sửa chữa
công trình về quyền và trách nhiệm bảo hành, thời gian bảo hành, mức tiền bảo
hành đối với các công việc sửa chữa trong quá trình thực hiện bảo trì công
trình xây dựng.
6. Chủ
sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát,
nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa
công trình theo quy định của pháp luật.
7.
Trường hợp công trình có yêu cầu về quan trắc hoặc phải kiểm định chất lượng
thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải thuê tổ chức có đủ
điều kiện năng lực để thực hiện. Trường hợp cần thiết chủ sở hữu hoặc người
quản lý sử dụng công trình có thể thuê tổ chức độc lập để đánh
giá báo cáo kết quả kiểm định, báo cáo kết quả quan trắc.
8. Tài
liệu phục vụ bảo trì công trình xây dựng:
a) Các
tài liệu phục vụ công tác bảo trì bao gồm quy trình bảo trì công trình xây
dựng, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình và các hồ sơ,
tài liệu cần thiết khác phục vụ cho bảo trì công trình xây dựng;
b) Chủ
đầu tư có trách nhiệm bàn giao các tài liệu phục vụ bảo trì công trình xây dựng
cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình trước khi bàn
giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.
9. Hồ sơ
bảo trì công trình xây dựng bao gồm:
a) Các
tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng nêu tại Khoản 8 Điều này;
b) Kế
hoạch bảo trì;
c) Kết
quả kiểm tra công trình thường xuyên và định kỳ;
d) Kết
quả bảo dưỡng, sửa chữa công trình;
đ) Kết
quả quan trắc, kết quả kiểm định chất lượng công trình (nếu có);
e) Kết
quả đánh giá an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình
khai thác, sử dụng (nếu có);
g) Các
tài liệu khác có liên quan.
Điều 42. Chi phí bảo trì công trình xây dựng
1. Kinh
phí bảo trì công trình xây dựng được hình thành từ các nguồn sau đây:
a) Ngân
sách nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) phân bổ hàng năm đối
với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
b) Nguồn
thu phí sử dụng công trình xây dựng ngoài ngân sách nhà nước;
c) Nguồn
vốn của chủ đầu tư, chủ sở hữu đối với các công trình kinh doanh;
d) Nguồn
đóng góp và huy động của các tổ chức, cá nhân;
đ) Các
nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Chi
phí lập, thẩm tra quy trình bảo trì công trình xây dựng:
a) Chi
phí lập, thẩm tra quy trình bảo trì công trình xây dựng được tính trong tổng
mức đầu tư xây dựng công trình;
b) Chi phí
lập, thẩm tra quy trình bảo trì công trình xây dựng đối với công trình đã
đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì được tính trong chi
phí bảo trì công trình xây dựng;
c) Chi
phí điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng nằm trong chi phí bảo trì
công trình xây dựng. Nhà thầu lập quy trình bảo trì công trình xây dựng có
trách nhiệm chi trả chi phí thực hiện điều chỉnh quy trình bảo trì công trình
xây dựng trong trường hợp việc phải thực hiện điều chỉnh này do lỗi của mình
gây ra.
3. Dự
toán bảo trì công trình xây dựng:
a) Dự
toán bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là dự toán bảo trì) được xác
định theo công việc bảo trì cụ thể và là căn cứ để chủ sở hữu hoặc người quản
lý, sử dụng công trình quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng;
b) Dự
toán bảo trì được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo
kế hoạch bảo trì và đơn giá xây dựng theo quy định của cấp có thẩm quyền phục
vụ bảo trì công trình xây dựng để thực hiện khối lượng công việc đó;
c) Chủ sở
hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức
lập, thẩm định và phê duyệt dự toán bảo trì đối với các công trình sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách để thực hiện bảo
trì công trình xây dựng.
Đối với
các công trình sử dụng nguồn vốn khác, khuyến khích chủ sở hữu hoặc người quản
lý, sử dụng công trình tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi
phí bảo trì;
d) Các
cơ quan quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 51 Nghị định này căn cứ
phương pháp lập định mức xây dựng phục vụ bảo trì công trình xây dựng do Bộ Xây
dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và công bố các định mức xây dựng phục vụ bảo
trì cho các công trình phù hợp với đặc thù của Bộ, địa phương và gửi về Bộ Xây
dựng để theo dõi, quản lý.
4. Chủ
sở hữu công trình hoặc người quản lý, sử dụng công trình phê duyệt dự toán bảo
trì công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí trong
hoạt động xây dựng.
5. Quản
lý, thanh toán, quyết toán chi phí bảo trì công trình xây dựng:
a) Đối
với công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, chủ sở hữu hoặc
người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm quản lý, thanh toán, quyết
toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà
nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Đối
với công trình xây dựng không sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện
bảo trì, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình chịu trách
nhiệm quản lý kinh phí thực hiện bảo trì và thanh toán, quyết toán chi phí bảo
trì công trình xây dựng.
6. Đối
với trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 40 Nghị định này, chi phí bảo trì công
trình xây dựng được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình.
Điều 43. Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công
trình trong quá trình khai thác, sử dụng
1. Công
trình quan trọng quốc gia, công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, ảnh hưởng
đến an toàn cộng đồng phải được tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn của công
trình trong quá trình khai thác sử dụng.
2. Nội
dung đánh giá bao gồm an toàn chịu lực và an toàn vận hành trong quá trình khai
thác, sử dụng của công trình. Việc đánh giá an toàn phòng cháy và chữa cháy, an
toàn hạt nhân và các nội dung đánh giá an toàn khác được thực hiện theo quy
định của pháp luật có liên quan.
3. Chủ
sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải tổ chức đánh giá định kỳ về
an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình, gửi kết quả đánh giá đến cơ
quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 4 Điều này để theo dõi và kiểm tra.
4. Thẩm
quyền kiểm tra công tác đánh giá an toàn chịu lực, an toàn vận hành trong quá
trình khai thác, sử dụng công trình:
a) Cơ
quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây
dựng chuyên ngành kiểm tra đối với công trình cấp I trở lên theo chuyên ngành
quản lý quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Nghị định này;
b) Sở
Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra đối với công
trình trên địa bàn từ cấp II trở xuống theo chuyên ngành quản lý quy định tại
Khoản 4 Điều 51 Nghị định này;
c) Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện kiểm tra đối với các công trình quốc
phòng, an ninh.
5. Chi
phí thực hiện việc đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác sử
dụng bao gồm chi phí kiểm định chất lượng, chi phí thuế chuyên gia và các chi
phí cần thiết khác do chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình chi trả
và được tính vào chi phí bảo trì công trình xây dựng.
6. Bộ
Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định về đối tượng công trình, tần
suất đánh giá, quy trình đánh giá an toàn chịu lực, an toàn vận hành của công
trình trong quá trình khai thác, sử dụng.
Điều 44. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy
hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng
1. Khi
phát hiện công trình, hạng mục công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo
an toàn cho việc khai thác, sử dụng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng
công trình có trách nhiệm thực hiện các việc sau đây:
a) Kiểm
tra lại hiện trạng công trình;
b) Tổ
chức kiểm định chất lượng công trình (nếu cần thiết);
c) Quyết
định thực hiện các biện pháp khẩn cấp như hạn chế sử dụng công trình, ngừng sử
dụng công trình, di chuyển người và tài sản để bảo đảm an toàn nếu công trình
có nguy cơ sập đổ;
d) Báo
cáo ngay với chính quyền địa phương nơi gần nhất;
đ) Sửa
chữa những hư hỏng có nguy cơ làm ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, an toàn vận
hành của công trình hoặc phá dỡ công trình khi cần thiết.
2. Khi
phát hiện hoặc nhận được thông tin bộ phận công trình hoặc công trình có dấu
hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng thì chính
quyền địa phương có trách nhiệm:
a) Tổ
chức kiểm tra, thông báo, yêu cầu và hướng dẫn chủ sở hữu hoặc người quản
lý, sử dụng công trình tổ chức khảo sát, kiểm định chất lượng, đánh giá mức độ
nguy hiểm, thực hiện sửa chữa hoặc phá dỡ bộ phận công trình hoặc công trình,
nếu cần thiết;
b) Yêu
cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện các biện pháp
khẩn cấp nêu tại Điểm c Khoản 1 Điều này trong trường hợp chủ sở hữu hoặc người
quản lý, sử dụng công trình không chủ động thực hiện để đảm bảo an toàn;
c)
Trường hợp công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng có dấu hiệu nguy
hiểm có thể dẫn tới nguy cơ sập đổ thì cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chủ sở hữu hoặc người
quản lý, sử
dụng thực hiện ngay các biện pháp an toàn, bao gồm hạn chế sử dụng công
trình, ngừng sử dụng công trình, di chuyển người và tài sản nếu cần thiết để
bảo đảm an toàn;
d) Xử lý
trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định
của pháp luật khi không thực hiện theo các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 45 Nghị định này.
3. Riêng
đối với chung cư cũ, chung cư có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho
việc khai thác, sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình
thực hiện các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về
nhà ở.
4. Mọi
công dân đều có quyền thông báo cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công
trình, cơ quan quản lý nhà nước hoặc các phương tiện thông tin đại chúng biết
khi phát hiện bộ phận công trình, công trình xây dựng xảy ra sự cố hoặc có dấu
hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng để xử lý kịp
thời.
5. Chủ
sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền khi tiếp nhận được thông tin về bộ phận công trình, công trình xây dựng
xảy ra sự cố hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai
thác, sử dụng có trách nhiệm áp dụng các biện pháp an toàn nêu tại Điểm c Khoản
1 Điều này. Trường hợp không xử lý kịp thời, gây thiệt hại về người và tài sản
thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều 45. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng có nhu
cầu sử dụng tiếp
1. Công
trình hết thời hạn sử dụng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công
trình phải thực hiện các công việc sau:
a) Tổ
chức kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình;
b) Gia
cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có) để đảm bảo công năng và an
toàn sử dụng trước khi xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng công trình;
c) Tự
quyết định việc tiếp tục sử dụng sau khi thực hiện các công việc nêu tại Điểm
a, Điểm b Khoản này trừ các công trình quy định tại Điểm d Khoản này;
d) Báo
cáo kết quả kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng công trình, kết quả sửa
chữa công trình (nếu có) với các cơ quan quy định tại Khoản 2 Điều này để được
xem xét và chấp thuận việc kéo dài thời hạn sử dụng đối với công trình quy
định tại Phụ lục II Nghị định này.
2. Trách
nhiệm thông báo và thẩm quyền xử lý đối với công trình hết thời
hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp:
a) Bộ
Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với các công trình
cấp đặc biệt thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2
Điều 51 Nghị định này;
b) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đối với các công trình cấp I, cấp II trên địa bàn;
c) Ủy
ban nhân dân cấp huyện đối với các công trình còn lại trên địa bàn;
d) Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an quy định về trách nhiệm thông báo và thẩm quyền xử lý
đối với công trình hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp đối với công
trình quốc phòng, an ninh;
đ) Riêng
đối với nhà ở, thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật về nhà ở.
3. Việc
quyết định thời hạn tiếp tục sử dụng của công trình được căn cứ vào tình trạng
kỹ thuật, yêu cầu sử dụng cụ thể, loại và cấp của công trình.
4. Các
trường hợp không tiếp tục sử dụng đối với công trình hết thời hạn sử dụng:
a) Chủ sở
hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không có nhu cầu sử dụng tiếp;
b) Chủ sở
hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đã thực hiện các quy định tại Khoản
1 Điều này nhưng công trình không đảm bảo an toàn.
5. Chủ
sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm phá dỡ công trình quy
định tại Khoản 4 Điều này.
Chương VI
SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 46. Phân cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và
khai thác, sử dụng công trình
Cấp sự
cố được chia thành ba cấp theo mức độ hư hại công trình và thiệt hại về người,
bao gồm sự cố cấp I, cấp II và cấp III như sau:
1. Sự cố
cấp I bao gồm:
a) Sự cố
công trình xây dựng làm chết từ 6 người trở lên;
b) Sập,
đổ công trình, hạng mục công trình cấp I trở lên hoặc hư hỏng có nguy cơ gây
sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp I trở lên.
2. Sự cố
cấp II bao gồm:
a) Sự cố
công trình xây dựng làm chết từ 1 người đến 5 người;
b) Sập,
đổ công trình, hạng mục công trình cấp II, cấp III hoặc hư hỏng có nguy cơ gây
sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp II và cấp III.
3. Sự cố
cấp III bao gồm các sự cố còn lại ngoài các sự cố công trình xây dựng quy định
tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
Điều 47. Báo cáo sự cố công trình xây dựng
1. Ngay
sau khi xảy ra sự cố, bằng phương pháp nhanh nhất chủ đầu tư phải báo cáo tóm
tắt về sự cố cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ
quan cấp trên của mình, Ủy ban nhân dân cấp xã ngay sau khi nhận được
thông tin phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh về sự cố.
2. Trong
vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư báo cáo về sự cố bằng văn bản
tới Ủy
ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra
sự cố. Đối với tất cả các loại sự cố, nếu có thiệt hại về người thì chủ đầu tư
gửi báo cáo cho Bộ Xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác
theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Sau
khi nhận được báo cáo bằng văn bản hoặc nhận được thông tin về sự cố, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo sự cố cho Bộ Xây dựng và Bộ quản
lý công trình
xây dựng chuyên ngành đối với các sự cố sự cố cấp I và các sự cố khác có thiệt
hại về người.
4. Cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên
liên quan cung cấp thông tin về sự cố.
5.
Trường hợp sự cố công trình xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng, chủ sở
hữu hoặc người quản lý, sử dụng có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại
Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này.
Điều 48. Giải quyết sự cố công trình xây dựng
1. Khi
xảy ra sự cố, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách
nhiệm thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho
người và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ
chức bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều
47 Nghị định này. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, hỗ trợ các bên
có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và
thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố.
2. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì giải quyết sự cố công trình
xây dựng và thực hiện các công việc sau:
a) Xem
xét, quyết định dừng, tạm dừng thi công hoặc khai thác sử dụng đối với hạng mục
công trình, một phần hoặc toàn bộ công trình tùy theo mức độ và phạm vi sự cố;
b) Xem
xét, quyết định việc phá dỡ, thu dọn hiện trường sự cố trên cơ sở đáp ứng các
yêu cầu sau: Đảm bảo an toàn cho người, tài sản, công trình và các công trình
lân cận. Hiện trường sự cố phải được các bên liên quan chụp ảnh, quay phim, thu
thập chứng cứ, ghi chép các tư liệu cần thiết phục vụ công tác giám định nguyên
nhân sự cố và lập hồ sơ sự cố trước khi phá dỡ, thu dọn;
c) Thông
báo kết quả giám định nguyên nhân sự cố cho chủ đầu tư, các chủ thể khác có
liên quan; các yêu cầu đối với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc các bên có liên quan
phải thực hiện để khắc phục sự cố;
d) Xử lý
trách nhiệm của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật;
đ) Căn
cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân
cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì giải quyết đối với sự cố công trình
xây dựng cấp III.
3. Chủ
đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng trong quá trình thi công xây dựng hoặc chủ
sở hữu, người quản lý, sử dụng trong quá trình khai thác, sử dụng có trách
nhiệm khắc phục sự cố theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau khi
khắc phục sự cố, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này quyết định
việc tiếp tục thi công hoặc đưa công trình vào sử dụng.
4. Tổ
chức, cá nhân gây ra sự cố có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chi phí cho
việc khắc phục sự cố tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố.
Điều 49. Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng
1. Thẩm
quyền chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng
được quy định như sau:
a) Bộ
Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức giám định
nguyên nhân sự cố cấp I đối với công trình xây dựng chuyên ngành theo trách
nhiệm quản lý quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Nghị định này, trừ trường
hợp khác theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ;
b) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám định nguyên nhân các sự cố cấp
II, cấp
III trên địa bàn. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể đề nghị Bộ quản lý công trình
xây dựng chuyên ngành phối hợp hoặc tổ chức thực hiện giám định
nguyên nhân sự cố nêu trên khi cần thiết;
c) Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với
công trình quốc phòng, an ninh.
2. Cơ
quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này thành lập Tổ điều tra sự cố để
giám định nguyên nhân sự cố. Tổ điều tra sự cố bao gồm đại diện các đơn vị của
cơ quan chủ trì giải quyết sự cố, các cơ quan có liên quan và các chuyên gia về
những chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến sự cố. Trường hợp cần thiết, cơ quan
chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố chỉ định tổ chức kiểm định thực
hiện giám định chất lượng công trình phục vụ đánh giá nguyên nhân sự cố và đưa
ra giải pháp khắc phục.
Đối với
sự cố có hậu quả nghiêm trọng, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Ủy ban
hoặc Tổ điều tra sự cố do Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan
có liên quan để giám định nguyên nhân sự cố.
3. Nội
dung thực hiện giám định nguyên nhân sự cố:
a) Thu
thập hồ sơ, tài liệu, số liệu kỹ thuật có liên quan và thực hiện các công việc
chuyên môn để xác định nguyên nhân sự cố;
b) Đánh
giá mức độ an toàn của công trình sau sự cố;
c) Phân
định trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân có liên quan;
d) Lập
hồ sơ giám định nguyên nhân sự cố, bao gồm: Báo cáo giám định nguyên nhân sự cố
và các tài liệu liên quan trong quá trình thực hiện giám định nguyên
nhân sự cố.
4. Chi
phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng
a)
Trường hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình thi công xây dựng
công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên
nhân sự cố công trình xây dựng. Sau khi có kết quả giám định nguyên nhân sự cố
công trình xây dựng và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhân gây ra sự cố
công trình xây dựng phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định
nguyên nhân sự cố nêu trên. Trường hợp sự cố công trình xảy ra do nguyên nhân
bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên
nhân sự cố thực hiện theo quy định của hợp đồng xây dựng có
liên quan;
b)
Trường hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng
công trình, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm
chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình
xây dựng. Sau khi có kết quả giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng và
phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình xây
dựng phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên
nhân sự cố nêu trên. Trường hợp sự cố công trình xảy ra do nguyên nhân bất khả
kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên
nhân sự cố do chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình chi trả.
Điều 50. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng
Chủ đầu
tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng có trách nhiệm lập hồ sơ sự cố bao gồm
các nội dung sau:
1. Biên
bản kiểm tra hiện trường sự cố với các nội dung: Tên công trình, hạng mục công
trình xảy ra sự cố; địa điểm xây dựng công trình, thời điểm xảy ra sự cố, mô tả
sơ bộ và diễn biến sự cố; tình trạng công trình khi xảy ra sự cố; sơ bộ về tình
hình thiệt hại về người và vật chất; sơ bộ về nguyên nhân sự cố.
2. Các
tài liệu về thiết kế và thi công xây dựng công trình liên quan đến sự cố.
3. Hồ sơ
giám định nguyên nhân sự cố.
4. Các
tài liệu liên quan đến quá trình giải quyết sự cố.
Chương VII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT
LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 51. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công
trình xây dựng
1. Bộ
Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong
phạm vi cả nước và quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành, bao
gồm: Công trình dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; công trình
công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông trong đô
thị trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường quốc
lộ.
2. Các
Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:
a) Bộ
Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông trừ các
công trình giao thông do Bộ Xây dựng quản lý;
b) Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình
nông nghiệp và phát triển nông thôn;
c) Bộ
Công Thương quản lý chất lượng các công trình công nghiệp trừ các công trình
công nghiệp do Bộ Xây dựng quản lý.
3. Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an quản lý chất lượng các công trình quốc phòng, an ninh.
4. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
trên địa bàn. Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý chất lượng công trình chuyên
ngành trên địa bàn như sau:
a) Sở
Xây dựng quản lý chất lượng các công trình dân dụng; công trình công nghiệp vật
liệu xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật; công
trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt
sông và đường quốc lộ;
b) Sở
Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông trừ các công trình
giao thông do Sở Xây dựng quản lý.
c) Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình nông nghiệp
và phát triển nông thôn;
d) Sở
Công thương quản lý chất lượng công trình công nghiệp trừ các công trình công
nghiệp do Sở Xây dựng quản lý.
Điều 52. Nội dung thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng
công trình xây dựng của Bộ Xây dựng
1. Ban
hành và hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về
quản lý chất lượng công trình xây dựng.
2. Tổ
chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất
lượng của các Bộ, ngành, địa phương, các chủ thể tham gia xây dựng công trình
và kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng khi cần thiết.
3. Yêu
cầu, đôn đốc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra công tác quản lý chất lượng và chất lượng
công trình xây dựng trong phạm vi quản lý của mình.
4. Hướng
dẫn việc đăng ký thông tin năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân
trên cả nước và đăng tải trên trang thông tin điện tử do Bộ quản lý
theo quy định.
5. Thẩm
định thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình.
6. Kiểm
tra công tác nghiệm thu đối với công trình xây dựng chuyên ngành
thuộc phạm vi quản lý của Bộ và phối hợp với Bộ quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành kiểm tra đối với các công trình xây dựng chuyên ngành theo quy
định tại Điều 32 Nghị định này.
7. Hướng
dẫn về chi phí cho việc lập, thẩm tra và điều chỉnh quy trình bảo trì; xác định
tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng và hướng dẫn việc
đóng góp chi phí để bảo trì đối với các công trình thuộc phạm vi quản lý của
Bộ; hướng dẫn phương pháp lập dự toán bảo trì công trình xây dựng và tổ chức
lập, công bố các định mức xây dựng phục vụ bảo trì công trình xây dựng.
8. Kiểm
tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng, đánh giá an toàn chịu lực và an
toàn vận hành trong quá trình khai thác sử dụng.
9. Xem
xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng đối với công trình hết tuổi thọ thiết kế,
xử lý đối với công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không
đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng và thông báo thông tin các công
trình hết thời hạn sử dụng được tiếp tục sử dụng, tạm dừng sử dụng đối với các
công trình thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
10. Chủ
trì, phối hợp cùng các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các địa phương có liên quan thực
hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo trì công
trình xây dựng trên phạm vi toàn quốc.
11. Tổ
chức giám định chất lượng đối với các công trình xây dựng quy định tại Khoản 1
Điều 51 Nghị định này khi được yêu cầu hoặc khi phát hiện công
trình có chất lượng không đảm bảo yêu cầu theo thiết kế, có nguy cơ mất an toàn
chịu lực.
12. Tổ
chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 49 Nghị định này đối
với các công trình xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều 51 Nghị định này.
13. Chủ
trì tổ chức xét giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại
Điều 9 Nghị định này.
14. Tổng
hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ hằng năm về tình hình chất lượng, công tác
quản lý chất lượng công trình xây dựng trên phạm vi cả nước và báo cáo đột xuất
khi có yêu cầu.
15. Xử
lý vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định.
16. Thực
hiện các nội dung quản lý khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến
quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Điều 53. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình
xây dựng của các Bộ, ngành khác
1. Các
Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm quản lý chất lượng
công trình xây dựng như sau:
a) Hướng
dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất
lượng công trình xây dựng áp dụng cho các công trình xây dựng chuyên ngành;
b) Tổ
chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất
lượng của các chủ thể tham gia xây dựng công trình và kiểm tra chất
lượng các công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ khi cần
thiết hoặc khi được Bộ Xây dựng yêu cầu;
c) Báo
cáo Bộ Xây dựng kế hoạch kiểm tra, kết quả kiểm tra công tác quản lý chất
lượng và chất lượng các công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
d) Thực
hiện các quy định từ Khoản 5 đến Khoản 9 Điều 52 Nghị định này đối với công
trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
đ) Phối
hợp với Bộ Xây dựng và các địa phương có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm
tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng trên
phạm vi toàn quốc;
e) Tổ
chức giám định chất lượng đối với các công trình xây dựng theo quy
định tại Khoản 2 Điều 51 Nghị định này khi được yêu cầu hoặc khi phát hiện công
trình có chất
lượng không đảm bảo yêu cầu theo thiết kế, có nguy cơ mất an toàn chịu lực;
g) Tổ
chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 49 Nghị định này đối với
các công trình xây dựng quy định tại Khoản 2 Điều 51 Nghị định này;
h) Phối
hợp với Bộ Xây dựng tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng theo
quy định tại Điều 9 Nghị định này.
2. Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình
xây dựng như sau:
a) Hướng
dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất
lượng công trình quốc phòng, an ninh;
b) Tổ
chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất
lượng của các chủ thể tham gia xây dựng công trình và kiểm tra chất
lượng các công trình quốc phòng, an ninh do Bộ quản lý;
c) Thực
hiện các quy định từ Khoản 5 đến Khoản 9 Điều 52 Nghị định này đối với công
trình quốc phòng, an ninh;
d) Kiểm
tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng đối với
công trình quốc phòng, an ninh;
đ) Tổ
chức giám định chất lượng đối với các công trình xây dựng theo quy định tại
Khoản 3 Điều 51 Nghị định này khi được yêu cầu hoặc khi phát hiện công
trình có chất lượng không đảm bảo yêu cầu theo thiết kế, có nguy cơ mất an toàn
chịu lực;
e) Tổ
chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 49 Nghị định này đối
với các công trình xây dựng quy định tại Khoản 3 Điều 51 Nghị định này.
3. Các
Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và các Bộ, ngành
khác tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng và công tác quản lý
chất lượng công trình xây dựng do Bộ, ngành quản lý trước ngày 15 tháng 12 hằng
năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 54. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công
trình xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Phân
công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
cho các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân
cấp huyện.
Căn cứ
và điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy
quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các
công trình thuộc địa bàn quản lý.
2. Hướng
dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất
lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
3. Kiểm
tra việc tuân thủ các quy định của Nghị định này đối với các tổ chức, cá nhân
tham gia xây dựng công trình trên địa bàn.
4. Hướng
dẫn xác định tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng phù
hợp với loại công trình, nguồn vốn bảo trì và hình thức sở hữu công trình.
5. Kiểm
tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn công
trình theo quy định.
6. Tổ
chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 49 Nghị định này đối
với các công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định tại Khoản 4 Điều 51 Nghị
định này.
7. Tổ
chức giám định chất lượng khi được yêu cầu đối với các công trình xây dựng trên
địa bàn theo quy định tại Khoản 4 Điều 51 Nghị định này.
8. Phối
hợp với Bộ Xây dựng tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng theo
quy định tại Điều 9 Nghị định này.
9. Tổng
hợp, báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng và quản lý chất lượng
công trình xây dựng trên địa bàn trước ngày 15 tháng 12 hằng năm và báo cáo đột
xuất khi có yêu cầu.
Điều 55. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
1. Sở
Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất
quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn, thực hiện các
việc sau:
a) Trình
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn
bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;
b) Hướng
dẫn Ủy
ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt
động xây dựng thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công
trình xây dựng;
c) Kiểm
tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý
chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng và
chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn;
d) Chủ
trì, phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc
tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành;
đ) Thẩm
định thiết kế xây dựng công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý theo quy
định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
e) Kiểm
tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 32 Nghị định
này đối với công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý;
g) Kiểm
tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực
và vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với công trình, xây
dựng chuyên ngành do Sở quản lý;
h) Giúp Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám định công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ
chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 49 Nghị định này; theo
dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình sự cố
trên địa bàn;
i) Hướng
dẫn việc đăng ký thông tin năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân
trên cả nước và đăng tải trên trang thông tin điện tử do Sở quản lý theo quy
định;
k) Báo
cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về
quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây
dựng trên địa bàn;
l) Giúp Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình
chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất; báo
cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình
khi tham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn.
2. Sở
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm:
a) Chủ
trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và
kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây
dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành
trên địa bàn;
b) Thực
hiện quy định tại Điểm đ, Điểm e Khoản 1 Điều này đối với công trình xây dựng
chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Sở;
c) Phối
hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định công trình xây dựng chuyên ngành khi được
yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng
chuyên ngành; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng về tình
hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn định kỳ hằng năm
và đột xuất.
3. Phòng
có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách
nhiệm:
a) Hướng
dẫn Ủy
ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng
trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng
công trình xây dựng;
b) Kiểm
tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình,
xây dựng đối với các công trình xây dựng được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp
giấy phép xây dựng trên địa bàn;
c) Phối
hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm
tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn
chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác;
d) Phối
hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm
tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu;
đ) Thực
hiện quy định tại Điểm đ, Điểm e Khoản 1 Điều này đối với công trình được phân
cấp;
e) Báo
cáo sự cố và giải quyết sự cố theo quy định của Nghị định này;
g) Tổng
hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hằng
năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng
và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
4. Ban
quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình thuộc
địa bàn quản lý trong trường hợp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ủy quyền.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 56. Xử lý chuyển tiếp
Công
trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì việc kiểm tra
công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng tiếp tục thực hiện theo quy định
của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản
lý chất lượng công trình xây dựng. Công trình xây dựng khởi công sau ngày Nghị
định này có hiệu lực thì việc kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư trong
quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình thực hiện
theo quy định của Nghị định này.
Điều 57. Tổ chức thực hiện
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 và thay thế Nghị
định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính
phủ về bảo trì công trình xây dựng và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06
tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình
xây dựng trừ các nội dung liên quan đến thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý
nhà nước về xây dựng.
2. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng, cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ
trưởng tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này.
3. Bộ
Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng
dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này./.
TM.
CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng |
PHỤ LỤC I
PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH XÂY
DỰNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ)
(Ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ)
I.
CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
1. Nhà
ở: Nhà chung cư và các loại nhà ở tập thể khác; nhà ở riêng lẻ.
2. Công
trình công cộng.
a) Công
trình giáo dục: Nhà trẻ, trường mẫu giáo; trường phổ thông các cấp; trường đại
học và cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề, trường công
nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường khác;
b) Công
trình y tế: Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa
phương; các phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa khu vực; trạm y tế, nhà hộ
sinh; nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão; cơ sở
phòng chống dịch bệnh; các cơ sở y tế khác;
c) Công trình
thể thao: Công trình thể thao ngoài trời, công trình thể thao trong nhà và công
trình thể thao khác;
d) Công
trình văn
hóa: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp
xiếc, vũ trường; công trình vui chơi, giải trí và các công trình văn
hóa
tập trung đông người khác; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển
lãm, nhà trưng bày, tượng đài ngoài trời và các công trình khác có chức năng
tương đương; pa nô, biển quảng cáo độc lập;
đ) Công
trình tôn giáo, tín ngưỡng.
Công
trình tôn giáo: Trụ sở của tổ chức tôn giáo, chùa, nhà thờ, nhà
nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường, trường đào tạo những người
chuyên hoạt động tôn giáo, tượng đài, bia, tháp và những công trình tương tự
của các tổ chức tôn giáo;
Công
trình tín ngưỡng: Đình, đền, am, miếu, từ đường, nhà thờ họ và những công trình
tương tự khác;
e) Công
trình thương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc: Công trình đa năng, khách sạn,
nhà khách, nhà nghỉ; trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn
vị sự nghiệp và doanh nghiệp; trung tâm thương mại, siêu thị; chợ; cửa hàng,
nhà hàng ăn uống, giải khát và công trình tương tự khác; nhà phục vụ thông tin
liên lạc: bưu điện, bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị thông tin;
g) Nhà
ga: hàng không, đường thủy, đường sắt; bến xe ô tô; cáp treo vận chuyển người;
h) Trụ
sở cơ quan nhà nước: Nhà làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước, nhà
làm việc của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn trực thuộc
các cấp; trụ sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
II.
CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP
1. Công
trình sản xuất vật liệu xây dựng: Nhà máy sản xuất xi măng; mỏ khai thác vật
liệu xây dựng và các công trình sản xuất vật liệu/sản phẩm xây dựng khác.
2. Công
trình luyện kim và cơ khí chế tạo: Nhà máy luyện kim mầu; nhà máy luyện, cán
thép; nhà máy chế tạo máy động lực và máy nông nghiệp; nhà máy chế tạo máy công
cụ và thiết bị công nghiệp; nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ; nhà máy chế tạo
máy xây dựng; nhà máy chế tạo thiết bị toàn bộ; nhà máy sản xuất, lắp ráp
phương tiện giao thông (ô tô, xe máy, tàu thủy, đầu máy tầu hỏa...); nhà máy
chế tạo thiết bị điện- điện tử; nhà máy sản xuất công nghiệp hỗ trợ.
3. Công
trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản: Mỏ than hầm lò; mỏ than lộ thiên;
nhà máy sàng tuyển, chế biến than; nhà máy chế biến khoáng sản; mỏ
quặng hầm lò; mỏ quặng lộ thiên; nhà máy tuyển quặng, làm giầu quặng; nhà máy
sản xuất alumin.
4. Công
trình dầu khí: Các công trình khai thác trên biển (giàn khai thác và tàu chứa
dầu); nhà máy lọc dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh
học; kho xăng dầu; kho chứa khí hóa lỏng; tuyến ống dẫn khí, dầu; trạm bán xăng
dầu; trạm chiết khí hóa lỏng; nhà máy sản xuất dầu nhờn; nhà máy tái chế dầu
thải.
5. Công
trình năng lượng: Nhà máy nhiệt điện; nhà máy cấp nhiệt; nhà máy cấp hơi; nhà
máy cấp khí nén; công trình thủy điện; nhà máy điện nguyên tử; nhà máy điện
gió; nhà máy điện mặt trời; nhà máy điện địa nhiệt; nhà máy điện thủy triều;
nhà máy điện rác; nhà máy điện sinh khối; nhà máy điện khí biogas; nhà máy điện
đồng phát; đường dây điện và trạm biến áp.
6. Công
trình hóa
chất:
a) Công
trình sản xuất sản phẩm phân bón; công trình sản phẩm hóa chất bảo vệ thực vật;
công trình sản xuất sản phẩm hóa dầu; công trình sản xuất sản phẩm hóa dược;
công trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản và hóa chất khác; công trình sản
xuất sản phẩm nguồn điện hóa học; công trình sản xuất sản phẩm khí công nghiệp;
công trình sản xuất sản phẩm cao su; công trình sản xuất sản phẩm tẩy rửa; công
trình sản xuất sản phẩm sơn, mực in;
b) Công
trình sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; công trình sản xuất tiền chất thuốc nổ;
kho chứa vật liệu nổ công nghiệp.
7. Công trình
công nghiệp nhẹ:
a) Công
trình công nghiệp thực phẩm: Nhà máy sữa; nhà máy sản xuất bánh kẹo, mỳ ăn
liền; kho đông lạnh; nhà máy sản xuất dầu ăn, hương liệu; nhà máy sản xuất
rượu, bia, nước giải khát; nhà máy chế biến khác;
b) Công trình
công nghiệp tiêu dùng: Nhà máy xơ sợi; nhà máy dệt; nhà máy in, nhuộm; nhà máy
sản xuất các sản phẩm may; nhà máy thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da; nhà
máy sản xuất các sản phẩm nhựa; nhà máy sản xuất đồ sành sứ, thủy tinh; nhà máy
bột giấy và giấy; nhà máy sản xuất thuốc lá; các nhà máy sản xuất các sản phẩm
tiêu dùng khác;
c) Công
trình công
nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản: Nhà máy chế biến thủy hải sản; nhà máy
chế biến đồ hộp; các nhà máy xay xát, lau bóng gạo; các nhà máy chế biến nông
sản khác.
III.
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Công
trình cấp nước: Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch; trạm bơm (nước thô,
nước sạch hoặc tăng áp); bể chứa nước sạch; tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc
nước sạch).
2. Công
trình thoát
nước: Tuyến cống thoát nước mưa, cống chung; tuyến cống thoát
nước thải; hồ điều hòa; trạm bơm nước mưa; công trình xử lý nước thải; trạm bơm
nước thải; công trình xử lý bùn.
3. Công
trình xử lý chất thải rắn:
a) Công
trình xử lý chất thải rắn thông thường: trạm trung chuyển; bãi chôn lấp rác;
khu liên hợp xử lý/khu xử lý; cơ sở xử lý chất thải rắn;
b) Công
trình xử lý chất thải nguy hại.
4. Công
trình chiếu sáng công cộng: mạng lưới điện chiếu sáng, cột đèn.
5. Công
trình khác:
a) Công trình
thông tin, truyền thông: Cột thông tin, công trình thu phát sóng; đường cáp
truyền dẫn tín hiệu viễn thông (cáp chôn trực tiếp dưới lòng đất, cáp trong
cống bể, cáp dưới đáy biển, cáp dưới đáy sông, cáp treo); công trình xây dựng
lắp đặt cột bê tông (loại cột như trên) để treo các loại cáp thông tin;
b) Nghĩa
trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng;
c) Công
viên, cây xanh;
d) Bãi
đỗ ô tô, xe máy: bãi đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe nổi;
đ) Cống,
bể kỹ thuật, hào và tuy nen kỹ thuật.
IV.
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
1. Công
trình đường bộ: Đường ô tô cao tốc các loại; đường ô tô, đường trong đô thị;
đường nông thôn, bến phà.
2. Công
trình đường sắt: đường sắt cao tốc và cận cao tốc; đường sắt đô thị, đường sắt
trên cao, đường tầu điện ngầm (Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên
dụng và đường sắt địa phương.
3. Công
trình cầu: cầu đường bộ, cầu bộ hành (không bao gồm cầu treo dân sinh); cầu
đường sắt; cầu phao; cầu treo dân sinh.
4. Công
trình hầm: Hầm đường ô tô; hầm đường sắt; hầm cho người đi bộ.
5. Công
trình đường thủy nội địa: Công trình sửa chữa/đóng mới phương tiện thủy nội địa
(bến, ụ, triền, đà, ...); cảng bến thủy nội địa; âu tầu; đường thủy chạy tàu
(trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo, trên kênh đào).
6. Công
trình hàng hải: bến cảng biển; công trình sửa chữa/đóng mới phương tiện thủy
nội địa (bến, ụ, triền, đà...); luồng hàng hải (chạy tàu 1 chiều); công trình
chỉnh trị (đê chắn sóng/chắn cát, kè hướng dòng/bảo vệ bờ).
7. Các
công trình hàng hải khác: bến phà/cảng ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng, công
trình nổi trên biển; hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sông/biển; đèn biển,
đăng tiêu.
8. Công
trình hàng không: Khu bay (bao gồm cả các công trình đảm bảo bay).
V.
CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1. Công
trình thủy lợi: hồ chứa nước; đập ngăn nước (bao gồm đập tạo hồ, đập ngăn mặt,
giữ ngọt, điều tiết trên sông, suối.v.v..tràn xả lũ; cống lấy nước, cống tiêu
nước, cống xả nước; kênh, đường ống dẫn nước; đường hầm thủy công; trạm bơm
tưới-tiêu và công trình thủy lợi khác.
2. Công
trình đê điều: đê sông; đê biển; đê cửa sông và các công trình trên đê, trong
đê và dưới đê.
3. Công
trình chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và các công
trình nông nghiệp và phát triển nông thôn khác.
VI.
CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG, AN NINH
Công
trình quốc
phòng, an ninh là công trình được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước do Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, phục vụ quốc phòng, an ninh. Công trình quốc
phòng, an ninh không thuộc các loại công trình đã nêu từ Mục I đến Mục V của
Phụ lục này do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định
.
.
Ý KIẾN