BỘ TÀI CHÍNH
------- |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số:
210/2009/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 6
tháng 11 năm 2009
|
THÔNG
TƯ
- Căn cứ Luật Kế toán ngày 17/06/2003;
- Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ- CP ngày 31/12/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh;
- Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
- Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ- CP ngày 31/12/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh;
- Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực kế toán
quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ
tài chính tại Việt Nam như sau:
Chương I –
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Thông tư này hướng dẫn áp dụng chuẩn mực kế toán
quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ
tài chính và được áp dụng cho tất cả các đơn vị thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành
phần kinh tế tại Việt Nam có các giao dịch liên quan đến công cụ tài chính.
Điều 2. Căn cứ áp dụng
Các nội dung được hướng dẫn áp dụng trong Thông
tư này được căn cứ vào Chuẩn mực kế toán quốc tế và Chuẩn mực báo cáo tài chính
quốc tế được Uỷ ban Chuẩn mực kế toán quốc tế ban hành, công bố năm 2007.
Điều 3. Các thuật ngữ áp dụng
Các thuật ngữ trong Chuẩn mực kế toán quốc tế số
32 - Trình bày công cụ tài chính (IAS 32) và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
số 07 - Thuyết minh công cụ tài chính (IFRS 07) được áp dụng trong Thông tư này
như sau:
1 - Công cụ tài chính: Là hợp đồng làm
tăng tài sản tài chính của đơn vị và nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ
sở hữu của đơn vị khác.
2 - Tài sản tài chính: Là các loại tài sản
sau:
a) Tiền mặt;
b) Công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị khác;
c) Quyền theo hợp đồng để:
(i) Nhận tiền mặt hoặc tài sản tài chính khác từ
đơn vị khác; hoặc
(ii) Trao đổi các tài sản tài chính hoặc nợ phải
trả tài chính với đơn vị khác theo các điều kiện có thể có lợi cho đơn vị;
d) Hợp đồng sẽ hoặc có thể được thanh toán bằng
các công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị.
3- Nợ phải trả tài chính: Là các nghĩa vụ
sau:
a) Mang tính bắt buộc để:
(i) Thanh toán tiền mặt hoặc tài sản tài chính
cho đơn vị khác;
(ii) Trao đổi các tài sản tài chính hoặc nợ phải
trả tài chính với đơn vị khác theo các điều kiện không có lợi cho đơn vị; hoặc
b) Hợp đồng sẽ hoặc có thể được thanh toán bằng
các công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị.
4 - Công cụ vốn Chủ sở hữu (CSH): Là hợp
đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của đơn vị sau khi trừ đi
toàn bộ nghĩa vụ của đơn vị đó.
5 - Công cụ tài chính phái sinh: Là một
công cụ tài chính hoặc một hợp đồng thỏa mãn đồng thời ba đặc điểm sau:
a) Có giá trị thay đổi theo sự thay đổi của lãi
suất, giá công cụ tài chính, giá hàng hóa, tỷ giá hối đoái, chỉ số giá cả hoặc
lãi suất, xếp hạng tín dụng hoặc chỉ số tín dụng, hoặc các chỉ số khác với điều
kiện trong trường hợp các chỉ số khác này là các biến số phi tài chính thì biến
số đó không liên quan đến các bên tham gia hợp đồng (còn được gọi là các biến số
cơ sở);
b) Không yêu cầu đầu tư thuần ban đầu hoặc yêu cầu
đầu tư thuần ban đầu thấp hơn so với các loại hợp đồng khác có các phản ứng
tương tự đối với sự thay đổi của các yếu tố thị trường; và
c) Được thanh toán vào một ngày trong tương lai.
6 - Tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài
chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh: Là một tài sản tài chính hoặc một khoản nợ phải trả tài chính
thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
a) Tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính
được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh. Tài sản tài chính hoặc nợ phải
trả tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh, nếu:
(i) Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích
bán lại/ mua lại trong thời gian ngắn;
(ii) Có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó
nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc
(iii) Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các
công cụ tài chính phái sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc
một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).
b) Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, đơn vị xếp
tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính vào nhóm phản ánh theo giá trị hợp
lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
7 - Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:
Là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố định hoặc có
thể xác định và có kỳ đáo hạn cố định mà đơn vị có ý định và có khả năng giữ đến
ngày đáo hạn, ngoại trừ:
a) Các tài sản tài chính mà tại thời điểm ghi nhận
ban đầu đã được xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh;
b) Các tài sản tài chính đã được xếp vào nhóm sẵn
sàng để bán;
c) Các tài sản tài chính thỏa mãn định nghĩa về
các khoản cho vay và phải thu.
Đơn vị sẽ không được phân loại bất cứ tài sản
tài chính nào vào nhóm nắm giữ đến ngày đáo hạn nếu trong năm tài chính hiện tại
hoặc trong hai năm tài chính trước đây đơn vị đã bán hoặc phân loại lại trước
thời gian đáo hạn một số lượng nhiều hơn mức không đáng kể, trừ khi việc bán hoặc
phân loại lại thỏa mãn các điều kiện:
(i) Gần kỳ đáo hạn (trước không quá 3 tháng kể từ
thời điểm đáo hạn) đến mức việc thay đổi lãi suất thị trường không ảnh hưởng trọng
yếu đến giá trị hợp lý của tài sản tài chính;
(ii) Được thực hiện sau khi đơn vị đã thu được
phần lớn tiền gốc của tài sản tài chính theo tiến độ thanh toán hoặc được thanh
toán trước;
(iii) Do nguyên nhân đặc biệt trong trường hợp
riêng rẽ ngoài khả năng kiểm soát của đơn vị, không lặp lại và đơn vị không thể
dự đoán trước được.
8 - Các khoản cho vay và phải thu: Là các
tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố định hoặc có thể
xác định và không được niêm yết trên thị trường, ngoại trừ:
a) Các khoản mà đơn vị có ý định bán ngay hoặc sẽ
bán trong tương lai gần được phân loại là tài sản nắm giữ vì mục đích kinh
doanh, và cũng như các loại mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu được đơn vị xếp
vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh;
b) Các khoản được đơn vị xếp vào nhóm sẵn sàng để
bán tại thời điểm ghi nhận ban đầu; hoặc
c) Các khoản mà người nắm giữ có thể không thu hồi
được phần lớn giá trị đầu tư ban đầu, không phải do suy giảm chất lượng tín dụng,
và được phân loại vào nhóm sẵn sàng để bán.
9 - Tài sản sẵn sàng để bán: Là các tài sản
tài chính phi phái sinh được xác định là sẵn sàng để bán hoặc không được phân
loại là:
a) các khoản cho vay và các khoản phải thu;
b) các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn;
c) các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp
lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
10 - Hợp đồng bảo lãnh tài chính: Là một
hợp đồng quy định bên phát hành có nghĩa vụ thanh toán bồi hoàn cho người nắm giữ
bất kỳ tổn thất nào xảy ra nếu khách nợ không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán
vào ngày đến hạn theo các điều khoản gốc hoặc đã sửa đổi của một công cụ nợ.
11 - Giá trị phân bổ của tài sản tài chính hoặc
nợ phải trả tài chính: Được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của tài
sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng hoặc
trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực tế của phần
chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản
giảm trừ (trực tiếp hoặc thông qua việc sử dụng một tài khoản dự phòng) do giảm
giá trị hoặc do không thể thu hồi.
12 - Phương pháp lãi suất thực tế: Là
phương pháp tính toán giá trị phân bổ của một hoặc một nhóm tài sản tài chính
hoặc nợ phải trả tài chính và phân bổ thu nhập lãi hoặc chi phí lãi trong kỳ có
liên quan. Lãi suất thực tế là lãi suất chiết khấu các luồng tiền ước tính sẽ
chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ
tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi sổ hiện tại thuần của
tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính.
13 - Dừng ghi nhận: Là việc đưa tài sản
tài chính hoặc nợ phải trả tài chính trước đây đã được ghi nhận ra khỏi bảng
cân đối kế toán.
14 - Giá trị hợp lý: Là giá trị mà một
tài sản có thể được trao đổi, hoặc một khoản nợ phải trả có thể được thanh toán
giữa các bên có đầy đủ hiểu biết, mong muốn giao dịch, trong một giao dịch trao
đổi ngang giá.
15 - Một giao dịch mua, bán thông thường:
Là việc mua hoặc bán một tài sản tài chính theo một hợp đồng mà các điều khoản
quy định việc chuyển nhượng tài sản trong một khoảng thời gian được xác định rõ
theo quy định của luật pháp hoặc dựa trên thông lệ thị trường.
16 - Chi phí giao dịch: Là các khoản chi
phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành hoặc thanh lý một tài
sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính. Chi phí này sẽ không phát sinh nếu
đơn vị không mua, phát hành hoặc thanh lý công cụ tài chính đó.
17 - Cam kết chắc chắn: Là một thỏa thuận
ràng buộc để trao đổi một số lượng nguồn lực cụ thể theo một mức giá xác định
vào một thời điểm cụ thể trong tương lai.
18 - Giao dịch dự kiến: Là một giao dịch
không được cam kết chắc chắn nhưng có thể dự kiến sẽ xảy ra trong tương lai.
19 - Công cụ phòng ngừa rủi ro: Là một
công cụ phái sinh được xác định hoặc là một tài sản tài chính hay nợ phải trả
tài chính phi phái sinh được xác định (chỉ nhằm phòng ngừa các rủi ro do thay đổi
tỷ giá) có giá trị hợp lý hoặc luồng tiền dự kiến bù trừ với các thay đổi trong
giá trị hợp lý hoặc luồng tiền của đối tượng được phòng ngừa rủi ro.
20 - Đối tượng được phòng ngừa rủi ro: Là
tài sản, nợ phải trả, cam kết chắc chắn, các giao dịch dự đoán có khả năng cao
xảy ra trong tương lai hoặc một khoản đầu tư thuần trong hoạt động đầu tư tại
nước ngoài mà (a) đơn vị phải chịu rủi ro về thay đổi giá trị hợp lý hoặc dòng
tiền tương lai và (b) đã xác định là được phòng ngừa rủi ro.
21 - Hiệu quả phòng ngừa rủi ro: Là mức độ
các thay đổi trong giá trị hợp lý hoặc dòng tiền (do các rủi ro được phòng ngừa)
của đối tượng được phòng ngừa rủi ro được bù trừ với các thay đổi trong giá trị
hợp lý hoặc dòng tiền của công cụ phòng ngừa rủi ro.
Chương II –
QUY ĐỊNH ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ SỐ 32 “CÔNG
CỤ TÀI CHÍNH: TRÌNH BÀY”
Việc áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế số 32
(IAS 32) là để hướng dẫn các nguyên tắc trong việc trình bày các công cụ tài
chính trên Báo cáo tài chính.
Điều 5. Phạm vi điều chỉnh
1 - Thông tư này được áp dụng cho tất cả các đơn
vị và tất cả các loại công cụ tài chính ngoại trừ:
a) Các khoản đầu tư vào và lợi ích từ các công
ty con, các công ty liên doanh, liên kết phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam
số 07 – Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết; Chuẩn mực kế toán Việt
Nam số 08 – Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh; Chuẩn mực kế
toán Việt Nam số 25 – Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư
vào công ty con.
b) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động.
c) Các thoả thuận về khoản mục tiềm tàng trong
giao dịch hợp nhất kinh doanh đối với bên mua theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số
11 - Hợp nhất kinh doanh.
d) Các hợp đồng bảo hiểm theo Chuẩn mực kế toán
Việt Nam số 19 - Hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên, thông tư này áp dụng cho bên
cung cấp dịch vụ bảo hiểm nếu các công cụ tài chính phái sinh đi kèm hợp đồng bảo
hiểm được kế toán tách rời với hợp đồng bảo hiểm.
đ) Những công cụ tài chính nằm trong phạm vi điều
chỉnh của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 19 - Hợp đồng bảo hiểm do các công cụ
tài chính này có đặc điểm là có phần không đảm bảo.
e) Các công cụ tài chính, các hợp đồng và nghĩa
vụ của các giao dịch thanh toán bằng cổ phiếu.
2 - Thông tư này áp dụng cho các hợp đồng mua hoặc
bán các khoản mục phi tài chính được thanh toán thuần bằng tiền mặt hoặc các
công cụ tài chính khác hoặc bằng cách trao đổi các công cụ tài chính.
3 - Thông tư này áp dụng cho hợp đồng quyền chọn
về việc mua hoặc bán các khoản mục phi tài chính có thể thanh toán thuần bằng
tiền mặt hoặc công cụ tài chính khác hoặc bằng cách trao đổi các công cụ tài
chính.
Điều 6. Trình bày các khoản
Nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu
1 - Tổ chức phát hành các công cụ tài chính phải
phân loại công cụ đó hoặc các phần của công cụ đó tại thời điểm ghi nhận ban đầu
là nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu phù hợp với bản chất và định
nghĩa của nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu.
2 - Công cụ tài chính được tổ chức phát hành
trình bày là công cụ vốn chủ sở hữu khi công cụ tài chính không bao gồm nghĩa vụ
theo hợp đồng để trả tiền hoặc tài sản tài chính cho đơn vị khác hoặc trao đổi
tài sản tài chính, nợ phải trả tài chính với đơn vị khác theo các điều kiện có
thể bất lợi cho người phát hành. Các công cụ tài chính không phải là công cụ vốn
chủ sở hữu được tổ chức phát hành trình bày là nợ phải trả.
3 - Cổ phiếu ưu đãi được trình bày là nợ phải trả
tài chính nếu có điều khoản yêu cầu người phát hành phải mua lại một số lượng cổ
phiếu ưu đãi nhất định tại một thời điểm đã được xác định trong tương lai.
Điều 7. Trình bày các khoản
Dự phòng thanh toán tiềm tàng
Công cụ tài chính có thể yêu cầu đơn vị phải trả
tiền hoặc tài sản tài chính phụ thuộc vào sự xuất hiện hoặc không xuất hiện các
sự kiện không chắc chắn trong tương lai nằm ngoài sự kiểm soát của cả người
phát hành và người nắm giữ công cụ, được trình bày là nợ phải trả tài chính của
bên phát hành công cụ tài chính.
Điều 8. Trình bày Quyền chọn
thanh toán
Công cụ tài chính phái sinh là quyền chọn được
trình bày là tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính.
Điều 9. Trình bày các công cụ
tài chính phức hợp
1 - Tổ chức phát hành công cụ tài chính phi phái
sinh phải xem xét các điều khoản trong công cụ tài chính để xác định liệu công
cụ đó có bao gồm cả thành phần nợ phải trả và thành phần vốn chủ sở hữu hay
không. Việc nhận biết các thành phần của công cụ tài chính phức hợp được căn cứ
vào nghĩa vụ phải trả (nợ phải trả tài chính) của đơn vị tạo ra từ công cụ tài
chính và quyền của người nắm giữ công cụ để chuyển đổi thành công cụ vốn chủ sở
hữu. Ví dụ, trái phiếu chuyển đổi có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ
thông là công cụ tài chính phức hợp, gồm hai bộ phận: Nợ phải trả tài chính (thỏa
thuận mang tính bắt buộc phải chi trả tiền mặt hoặc tài sản tài chính) và công
cụ vốn chủ sở hữu (quyền chuyển đổi thành cổ phiếu trong một khoảng thời gian
nhất định).
2 - Phần được phân loại là nợ phải trả tài chính
trong công cụ tài chính phức hợp được trình bày riêng biệt với phần được phân
loại là tài sản tài chính hoặc vốn chủ sở hữu trên Bảng Cân đối kế toán.
3 - Giá trị ghi sổ ban đầu của công cụ tài chính
phức hợp được phân bổ cho thành phần nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Phần vốn chủ
sở hữu được xác định là giá trị còn lại của công cụ tài chính sau khi trừ đi
giá trị hợp lý của phần nợ phải trả. Giá trị của công cụ phái sinh (như là hợp
đồng quyền chọn bán) đi kèm công cụ tài chính phức hợp không thuộc phần vốn chủ
sở hữu (như là quyền chọn chuyển đổi vốn chủ sở hữu) được trình bày trong phần
nợ phải trả. Tổng giá trị ghi sổ cho các phần nợ phải trả và vốn chủ sở hữu khi
ghi nhận ban đầu luôn bằng với giá trị hợp lý của công cụ tài chính.
Điều 10. Trình bày Cổ phiếu
quỹ
Cổ phiếu quỹ được trình bày là một khoản mục
riêng biệt giảm trừ vốn chủ sở hữu. Đơn vị không ghi nhận lãi, lỗ khi phát sinh
việc mua, bán, phát hành hay hủy bỏ cổ phiếu quỹ. Số tiền nhận được hoặc phải
trả được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Điều 11. Trình bày các khoản
tiền lãi, cổ tức, lỗ và lãi.
1 - Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận, các khoản lỗ và
lãi có liên quan đến công cụ tài chính hoặc cấu phần của nó mà là nợ tài chính
phải trả được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh. Cổ tức, lợi nhuận trả cho các cổ đông được ghi giảm trực tiếp vào vốn
chủ sở hữu. Trường hợp cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả thì khoản
phải trả cho các cổ đông về cổ tức của cổ phiếu ưu đãi đó được ghi nhận vào chi
phí trong kỳ.
2 - Chi phí giao dịch liên quan đến việc phát
hành công cụ tài chính phức hợp được phẩn bổ cho các thành phần nợ phải trả và
vốn chủ sở hữu của công cụ đó theo tỷ lệ. Chi phí giao dịch liên quan đến nhiều
giao dịch được phân bổ cho các giao dịch đó trên cơ sở tỷ lệ tương ứng với các
giao dịch. Chi phí giao dịch được trình bày là khoản giảm trừ vốn chủ sở hữu
trong kỳ báo cáo.
3 - Các khoản lãi, lỗ phát sinh do những thay đổi
giá trị ghi sổ nợ phải trả tài chính được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí
trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Điều 12. Bù trừ tài sản tài
chính và nợ phải trả tài chính trên Bảng cân đối kế toán
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được
bù trừ cho nhau trên Bảng cân đối kế toán khi và chỉ khi đơn vị:
a) Có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được
ghi nhận; và
b) Có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc
ghi nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một thời điểm.
Chương III –
QUY ĐỊNH ÁP DỤNG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ SỐ
07 “CÔNG CỤ TÀI CHÍNH: THUYẾT MINH”
Việc quy định áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài
chính quốc tế số 07 (IFRS07) trong Thông tư này nhằm mục đích hướng dẫn thuyết
minh về công cụ tài chính để giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính đánh giá
sự ảnh hưởng của công cụ tài chính đến tình hình tài chính và kết quả kinh
doanh của đơn vị; Đánh giá bản chất cũng như phạm vi của các rủi ro phát sinh từ
công cụ tài chính và cách thức quản trị rủi ro của đơn vị.
Điều 14. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này được áp dụng cho tất cả các đơn vị
và tất cả các loại công cụ tài chính ngoại trừ:
1 - Các khoản đầu tư vào và lợi ích từ các công
ty con, các công ty liên doanh, liên kết phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam
số 07 – Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết; Chuẩn mực kế toán Việt
Nam số 08 – Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh; Chuẩn mực kế
toán Việt Nam số 25 – Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư
vào công ty con.
2 - Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động.
3 - Các thoả thuận về khoản mục tiềm tàng trong
giao dịch hợp nhất kinh doanh đối với bên mua theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số
11 - Hợp nhất kinh doanh.
4 - Các hợp đồng bảo hiểm theo Chuẩn mực kế toán
Việt Nam số 19 - Hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên, thông tư này áp dụng cho bên
cung cấp dịch vụ bảo hiểm nếu các công cụ tài chính phái sinh đi kèm hợp đồng bảo
hiểm được kế toán tách rời với hợp đồng bảo hiểm.
5 - Các công cụ tài chính, các hợp đồng và nghĩa
vụ của các giao dịch thanh toán bằng cổ phiếu.
Điều 15. Phân nhóm công cụ
tài chính và mức độ thuyết minh
Công cụ tài chính được phân nhóm phù hợp với bản
chất của các thông tin được trình bày và có tính đến các đặc điểm của các công
cụ tài chính đó. Đơn vị phải cung cấp đầy đủ thông tin cho phép đối chiếu với
các khoản mục tương ứng được trình bày trên Bảng cân đối kế toán.
Điều 16. Mức độ trọng yếu của
công cụ tài chính đối với tình hình tài chính và kết quả kinh doanh
Đơn vị phải trình bày thông tin cho phép người sử
dụng báo cáo tài chính đánh giá được mức độ trọng yếu của các công cụ tài chính
đối với tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Điều 17. Trình bày các loại
tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính
Giá trị ghi sổ của từng loại tài sản tài chính
và nợ phải trả tài chính sau được trình bày trong bảng cân đối kế toán hoặc
trong thuyết minh báo cáo tài chính:
1- Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị
hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trong đó tách riêng tài
sản tài chính được đơn vị xếp vào nhóm này tại thời điểm ghi nhận ban đầu và
tài sản tài chính nắm giữ để kinh doanh;
2 - Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn;
3 - Các khoản cho vay và phải thu;
4 - Tài sản tài chính sẵn sàng để bán;
5 - Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá
trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trong đó tách riêng
nợ phải trả tài chính được đơn vị xếp vào nhóm này tại thời điểm ghi nhận ban đầu
và nợ phải trả tài chính nắm giữ để kinh doanh;
6 - Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá
trị phân bổ.
Điều 18. Thuyết minh đối với
tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý
thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
1 - Nếu đơn vị phân loại một khoản cho vay hoặc
phải thu (hoặc nhóm các khoản cho vay hoặc phải thu) vào nhóm được ghi nhận
theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đơn vị sẽ
phải thuyết minh về:
a) Mức độ rủi ro tín dụng tối đa của khoản cho
vay hoặc phải thu (hoặc nhóm các khoản cho vay hoặc phải thu) tại ngày báo cáo;
b) Mức độ giảm thiểu rủi ro tín dụng của các
công cụ phái sinh tín dụng có liên quan hoặc các công cụ tương tự;
c) Giá trị hợp lý của khoản cho vay hoặc phải
thu (hoặc nhóm các khoản cho vay hoặc phải thu) cuối kỳ, những thay đổi về giá
trị hợp lý trong kỳ do thay đổi về rủi ro tín dụng của tài sản tài chính;
d) Giá trị hợp lý cuối kỳ và thay đổi về giá trị
hợp lý trong kỳ của các công cụ tài chính phái sinh tín dụng có liên quan hoặc
các công cụ tương tự kể từ khi khoản cho vay hoặc phải thu được phân loại vào
nhóm này.
2 - Đơn vị phải thuyết minh các thông tin sau đối
với nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh:
a) Giá trị hợp lý cuối kỳ, những thay đổi về giá
trị hợp lý trong kỳ do thay đổi về rủi ro tín dụng của các khoản nợ phải trả
tài chính.
b) Chêch lệch giữa giá trị ghi sổ của nợ phải trả
tài chính và giá trị đơn vị phải thanh toán khi đáo hạn theo hợp đồng cho chủ sở
hữu của các khoản nợ đó.
Điều 19. Thuyết minh đối với
việc phân loại lại
Khi phân loại lại các công cụ tài chính, đơn vị
phải trình bày giá trị công cụ tài chính sau khi được phân loại lại, nguyên
nhân và ảnh hưởng của việc phân loại lại công cụ tài chính tới Báo cáo tài
chính.
Điều 20. Thuyết minh về việc
dừng ghi nhận
Khi chuyển nhượng tài sản tài chính không đủ điều
kiện dừng ghi nhận, đơn vị phải thuyết minh những thông tin sau cho mỗi loại
tài sản tài chính:
1 - Bản chất của tài sản;
2 - Bản chất của việc chuyển giao rủi ro và quyền
sở hữu;
3 - Giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả có
liên quan nếu đơn vị tiếp tục ghi nhận toàn bộ tài sản đó; và
4 - Giá trị ghi sổ ban đầu của tài sản, giá trị
mà đơn vị tiếp tục ghi nhận và giá trị ghi sổ của các khoản nợ có liên quan nếu
đơn vị tiếp tục ghi nhận tài sản trong phạm vi quyền sở hữu của mình.
Điều 21. Thuyết minh về tài
sản đảm bảo
1 - Đơn vị phải thuyết minh các thông tin sau đối
với tài sản đảm bảo:
a) Giá trị ghi sổ của các tài sản tài chính mà
đơn vị sử dụng làm tài sản thế chấp cho các khoản nợ phải trả hoặc các khoản nợ
tiềm tàng, bao gồm các khoản đã được phân loại lại; và
b) Những điều khoản và điều kiện thế chấp.
2 - Nếu đơn vị nắm giữ tài sản thế chấp (là tài
sản tài chính hoặc phi tài chính) và được phép bán hoặc đem tài sản đó đi thế
chấp cho bên thứ 3 trong trường hợp chủ sở hữu tài sản vẫn có khả năng trả nợ,
đơn vị cần thuyết minh các thông tin sau:
a) Giá trị hợp lý của tài sản thế chấp;
b) Giá trị hợp lý của tài sản thế chấp đã bán hoặc
đem đi thế chấp cho bên thứ 3 và thông tin về nghĩa vụ hoàn trả tài sản của đơn
vị; và
c) Điều khoản và điều kiện liên quan đến việc sử
dụng các tài sản thế chấp.
Điều 22. Dự phòng cho tổn
thất tín dụng
Khi các tài sản tài chính bị giảm giá do tổn thất
tín dụng và đơn vị ghi nhận dự phòng ở một tài khoản riêng (tài khoản dự phòng
dùng để ghi nhận giảm giá cho từng tài sản hoặc một tài khoản tương tự để ghi
nhận giảm giá của nhóm tài sản), thay vì trực tiếp hạch toán giảm giá trị ghi sổ
của tài sản, đơn vị phải đối chiếu những thay đổi của tài khoản dự phòng đó
trong kỳ cho từng loại tài sản tài chính.
Điều 23. Thuyết minh về
công cụ tài chính phức hợp gắn liền với nhiều công cụ tài chính phái sinh
Nếu đơn vị phát hành một công cụ bao gồm cả
thành phần nợ phải trả và thành phần vốn chủ sở hữu và công cụ này gắn liền với
nhiều công cụ tài chính phái sinh có giá trị phụ thuộc lẫn nhau (ví dụ: công cụ
nợ có thể chuyển đổi có thể mua lại), đơn vị phải thuyết minh chi tiết các
thành phần của công cụ tài chính phức hợp và công cụ tài chính phái sinh đi
kèm.
Điều 24. Thuyết minh các
khoản vay mất khả năng thanh toán và vi phạm hợp đồng
Đối với các khoản vay phải trả được ghi nhận tại
ngày báo cáo, đơn vị phải thuyết minh:
1 - Chi tiết những lần không trả được (nếu có) của
nợ gốc, nợ lãi của các khoản vay đó;
2 - Giá trị ghi sổ của khoản vay mà đơn vị không
có khả năng thanh toán tại ngày báo cáo; và
3 - Thông tin về việc liệu đã khắc phục tình trạng
mất khả năng thanh toán nêu trên của đơn vị hoặc đã có hay chưa việc các điều
khoản của khoản vay đã được đàm phán lại, trước ngày phê duyệt phát hành báo
cáo tài chính.
Điều 25. Trình bày các khoản
mục thu nhập, chi phí, lãi hoặc lỗ
Đơn vị phải thuyết minh những khoản mục thu nhập,
chi phí, lãi, lỗ sau trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hoặc trong Thuyết
minh báo cáo tài chính:
1 - Lãi hoặc lỗ thuần của:
a) Các tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài
chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh; Trình bày riêng rẽ lãi hoặc lỗ thuần của tài sản tài chính hoặc nợ
phải trả tài chính được xếp vào nhóm này tại thời điểm ghi nhận ban đầu và tài
sản hoặc nợ phải trả tài chính nắm giữ để kinh doanh;
b) Tài sản tài chính sẵn sàng để bán; Trình bày
riêng rẽ các khoản lãi, lỗ ghi nhận trực tiếp vào thu nhập trong kỳ và các khoản
phân loại lại từ vốn chủ sở hữu sang thu nhập trong kỳ;
c) Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn;
d) Các khoản cho vay và phải thu; và
đ) Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá
trị phân bổ.
2 - Tổng thu nhập tiền lãi và tổng chi phí lãi
vay (sử dụng lãi suất thực tế) cho tài sản tài chính hay nợ phải trả tài chính
không thuộc nhóm được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh.
3 - Thu nhập và chi phí từ phí dịch vụ (ngoại trừ
các khoản đã tính khi xác định lãi suất thực) phát sinh từ:
a) Các tài sản hay nợ phải trả tài chính không
thuộc nhóm được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh; và
b) Các hoạt động ủy thác khác dẫn đến việc nắm
giữ hay đầu tư tài sản thay mặt cá nhân, các quỹ ủy thác, quỹ hưu trí và các tổ
chức khác.
4 - Thu nhập tiền lãi dồn tích đối với các tài sản
tài chính bị giảm giá.
5 - Khoản lỗ do giảm giá trị của mỗi loại tài sản
tài chính.
Điều 26. Trình bày các
chính sách kế toán
Đơn vị phải trình bày trong phần tóm tắt các
chính sách kế toán áp dụng các cơ sở xác định giá trị công cụ tài chính được sử
dụng trong quá trình lập Báo cáo tài chính và các chính sách kế toán khác có
liên quan.
Điều 27. Thuyết minh về
nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro
1 - Đơn vị phải thuyết minh riêng cho từng loại
phòng ngừa rủi ro: Phòng ngừa rủi ro giá trị hợp lý; Phòng ngừa rủi ro dòng tiền;
Phòng ngừa rủi ro khoản đầu tư thuần vào các hoạt động ở nước ngoài, với các nội
dung sau:
a) Mô tả từng loại phòng ngừa rủi ro;
b) Mô tả các công cụ tài chính được dùng làm
công cụ phòng ngừa rủi ro và giá trị hợp lý của chúng tại ngày báo cáo; và
c) Bản chất của rủi ro được phòng ngừa.
2 - Đối với phòng ngừa rủi ro về luồng tiền, đơn
vị phải thuyết minh thêm thông tin về:
a) Khoảng thời gian dự kiến phát sinh dòng tiền
và khoảng thời gian dự kiến những dòng tiền này sẽ ảnh hưởng đến lãi, lỗ của
đơn vị;
b) Mô tả các giao dịch dự kiến trong tương lai
đã được phòng ngừa rủi ro nhưng nay dự kiến không phát sinh;
c) Giá trị ghi nhận vào vốn chủ sở hữu trong kỳ;
d) Giá trị được phân loại lại từ vốn chủ sở hữu
sang Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, chỉ rõ giá trị phân loại lại
cho từng khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; và
đ) Giá trị được tách ra khỏi vốn chủ sở hữu
trong kỳ và bao hàm trong giá gốc hoặc giá trị ghi sổ của một tài sản hoặc nợ
phải trả phi tài chính mà việc mua hay phát sinh những tài sản hoặc nợ phải trả
phi tài chính này là một giao dịch dự kiến có nhiều khả năng xảy ra đã được phòng
ngừa rủi ro.
3 - Ngoài ra, đơn vị phải trình bày riêng rẽ:
a) Đối với phòng ngừa rủi ro về giá trị hợp lý:
Lãi hoặc lỗ của công cụ phòng ngừa rủi ro và của khoản mục được phòng rủi ro
liên quan đến các rủi ro được phòng ngừa.
b) Phần không hiệu quả trong phòng ngừa rủi ro về
luồng tiền được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; và
c) Phần không hiệu quả trong phòng ngừa rủi ro
cho khoản đầu tư thuần vào các hoạt động ở nước ngoài được ghi nhận trong Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Điều 28. Thuyết minh về giá
trị hợp lý
Đơn vị phải thuyết minh các thông tin về giá trị
hợp lý như sau:
1- Giá trị hợp lý của những tài sản và nợ phải
trả tài chính để có thể so sánh giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ.
2 - Các phương pháp xác định giá trị hợp lý của
từng loại tài sản hay nợ phải trả tài chính.
Điều 29. Những thuyết minh
định tính
Đơn vị phải thuyết minh các thông tin sau đối với
mỗi loại rủi ro phát sinh từ các công cụ tài chính:
1 - Mức độ rủi ro và cách thức phát sinh rủi ro;
2 - Mục tiêu, chính sách, quy trình quản lý rủi
ro và phương pháp sử dụng để đo lường rủi ro; và
3 - Những thay đổi của mức độ rủi ro, cách thức
phát sinh rủi ro, mục tiêu, chính sách, quy trình quản lý rủi ro và phương pháp
sử dụng để đo lường rủi ro so với kỳ trước.
Điều 30. Những thuyết minh
định lượng
Đơn vị phải thuyết minh tóm tắt số liệu về mức độ
rủi ro tại ngày báo cáo đối với mỗi loại rủi ro phát sinh từ các công cụ tài
chính.
Điều 31. Thuyết minh về rủi
ro tín dụng
1 - Đơn vị phải thuyết minh theo loại công cụ
tài chính các thông tin sau:
a) Số liệu thể hiện trung thực nhất mức độ rủi
ro tín dụng tối đa tại ngày báo cáo không tính đến tài sản đảm bảo hay hỗ trợ
tín dụng;
b) Mô tả về tài sản đảm bảo nắm giữ làm vật thế
chấp và các loại hỗ trợ tín dụng;
c) Thông tin về chất lượng tín dụng của các tài
sản tài chính chưa quá hạn hay chưa bị giảm giá; và
d) Giá trị ghi sổ của các tài sản tài chính đáng
nhẽ ra bị quá hạn hoặc bị giảm giá nhưng đã được đàm phán lại.
2 - Đối với tài sản tài chính đã quá hạn hoặc giảm
giá, đơn vị phải thuyết minh những thông tin sau:
a) Phân tích tuổi nợ của các tài sản tài chính
đã quá hạn nhưng không giảm giá tại ngày báo cáo;
b) Phân tích tài sản tài chính được đánh giá
riêng biệt là có giảm giá trị tại ngày báo cáo, bao gồm những nhân tố mà đơn vị
sử dụng khi xem xét sự giảm giá trị của tài sản; và
c) Mô tả và ước tính về giá trị hợp lý của tài sản
đảm bảo nắm giữ bởi đơn vị.
3 - Đối với Tài sản đảm bảo và các hình thức hỗ
trợ tín dụng nhận được , đơn vị phải thuyết minh các thông tin sau:
a) Bản chất và giá trị ghi sổ của tài sản thu được;
và
b) Nếu các tài sản chưa sẵn sàng chuyển thành tiền
mặt, chính sách của đơn vị về việc thanh lý những tài sản đó hoặc việc sử dụng
chúng trong hoạt động của đơn vị.
Điều 32. Thuyết minh về rủi
ro thanh khoản
Đơn vị phải thuyết minh các thông tin sau:
1 - Phân tích thời gian đáo hạn còn lại dựa theo
hợp đồng của các khoản nợ phải trả tài chính; và
2 - Mô tả phương thức quản lý rủi ro thanh khoản
tiềm tàng.
Điều 33. Thuyết minh về rủi
ro thị trường
Đơn vị phải thuyết minh và phân tích độ nhạy cảm
đối với mỗi loại rủi ro thị trường tại ngày báo cáo, chỉ rõ mức độ ảnh hưởng tới
lãi, lỗ và vốn chủ sở hữu của đơn vị bởi thay đổi trong các biến số rủi ro liên
quan có khả năng tồn tại tại ngày báo cáo; Các phương pháp và giả định được sử
dụng trong phân tích độ nhạy cảm và những thay đổi về phương pháp và giả định
được sử dụng so với kỳ trước, và lý do của sự thay đổi đó.
Chương IV –
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày
ký, được áp dụng để trình bày và thuyết minh các công cụ tài chính trên Báo cáo
tài chính từ năm 2011 trở đi.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Xuân Hà
Ý KIẾN